Honda Việt Nam có khả năng chuyển từ sản xuất sang nhập khẩu xe ô tô

07:06 | 08/05/2020

Trong văn bản vừa gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc “phối hợp nắm bắt khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19,” Tổng Giám đốc Công ty Honda Việt Nam Keisuke Tsuruzono cho biết quy mô sản xuất của công ty dự kiến giảm 30% trong năm 2020 đối với ôtô và 43% đối với xe máy trong giai đoạn từ tháng 4-6, kéo theo doanh thu cũng giảm theo mức tương ứng này.

 

Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, trong 3 tháng đầu năm 2020 doanh số của thị trường ôtô đã giảm 32% so với cùng kỳ năm ngoái và thị trường xe máy bắt đầu bị ảnh hưởng từ tháng 4/2020.

Theo ông Keisuke Tsuruzono, một trong những nguyên nhân dẫn đến ảnh hưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên là do nguồn cung ứng linh phụ kiện bị thiếu do một số nước cung cấp phụ tùng phải đóng cửa biên giới, phong tỏa đất nước do dịch COVID-19 diễn biến phức tạp.

Trong khi đó, ở trong nước, doanh nghiệp phải tạm dừng các hoạt động sản xuất, lắp ráp ôtô, xe máy từ ngày 1-22/4; các đại lý ôtô và xe máy cũng tạm dừng kinh doanh theo Chỉ thị 15/CT-TTg, Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giãn cách xã hội để đảm bảo phòng chống dịch COVID-19 dẫn đến giảm sản lượng và doanh số bán hàng.

Đánh giá về cơ hội phát triển, nội dung trong văn bản của Honda Việt Nam cũng nêu rõ: “Thị trường ôtô, xe máy suy giảm do tác động của dịch bệnh COVID-19 trong năm 2020 và có thể kéo dài sang các năm tiếp theo, công ty sẽ khó có thể khôi phục lại sản xuất như kế hoạch đề ra. 

Theo đó, sản lượng ôtô sản xuất trong nước sẽ giảm do khó khăn trong việc khôi phục sản xuất, trong khi nhu cầu tiêu dùng của người dân vẫn còn. Từ đó dẫn đến việc công ty có khả năng sẽ chuyển đổi mô hình kinh doanh từ sản xuất sang nhập khẩu.”

Trước những khó khăn trên, Honda Việt Nam kiến nghị một số giải pháp để tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 41/2020/NĐ-CP ban hành ngày 8/4/2020 về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất.

Cụ thể, Honda Việt Nam cho rằng Nghị định 41/2020/NĐ-CP đưa ngành nghề “Sản xuất ôtô và xe có động cơ khác” vào đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất, nhưng không đề cập đến ngành nghề “Sản xuất môtô, xe máy.”

Honda Việt Nam cho rằng điều này là chưa phù hợp bởi những ngành nghề này đều là những ngành sản xuất phương tiện với tính chất tương tự nhau và đều gặp khó khăn chung.

Đóng góp cho dự thảo Nghị quyết hỗ trợ sản xuất kinh doanh và giải ngân vốn đầu tư công, về chính sách kích cầu, Honda Việt Nam kiến nghị giảm 50% lệ phí trước bạ và giảm 50% thuế giá trị gia tăng cho khách hàng khi mua ôtô, xe máy.

Về chính sách hỗ trợ nguồn tiền cho doanh nghiệp, Honda Việt Nam kiến nghị giảm lãi suất cho vay từ 5-6% đối với doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng, bộ phận phụ trợ cho ôtô, xe máy.

 

V.M

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980