Honda Việt Nam tiếp tục theo định hướng phát triển sản xuất trong nước

08:52 | 11/05/2020

Theo thông tin mới nhất từ Honda Việt Nam, công ty này cho biết, vẫn tiếp tục đi theo định hướng chung của Chính phủ trong việc tập trung vào phát triển sản xuất trong nước.

honda viet nam tiep tuc theo dinh huong phat trien san xuat trong nuoc

Trong Công văn phúc đáp của Honda Việt Nam gửi bộ Kế hoạch Đầu tư vào ngày 29/4/2020, Honda Việt Nam đã báo cáo tình hình hoạt động và kiến nghị các giải pháp cụ thể tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp do đại dịch COVID-19.

Trong phần báo cáo tình hình hoạt động, Công ty có đánh giá cơ hội phát triển chung của thị trường Ô tô Xe máy dưới tác động của đại dịch COVID – 19. Với khả năng dịch bệnh có thể kéo dài sang các năm tiếp theo, toàn bộ thị trường sẽ tiếp tục gặp khó khăn trong việc khôi phục sản xuất và có thể có khả năng mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất ô tô sẽ chuyển đổi từ sản xuất sang nhập khẩu. Honda Việt Nam không đề cập riêng đến việc: “có khả năng sẽ chuyển mô hình kinh doanh từ sản xuất sang nhập khẩu”.

Theo thông tin mới nhất từ Honda Việt Nam, công ty này cho biết, vẫn tiếp tục đi theo định hướng chung của Chính phủ trong việc tập trung vào phát triển sản xuất trong nước. Cụ thể trong công văn nói trên của Honda Việt Nam, Công ty có đề xuất với Chính phủ một số giải pháp nhằm hỗ trợ thị trường, cùng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn vì sự phát triển của ngành ô tô trong thời gian tới.

 

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980