Họp tổng kết Hỗ trợ Kỹ thuật về quản lý nợ của IMF

19:03 | 30/09/2020

Sáng 30/9/2020, Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng đã chủ trì buổi họp tổng kết trực tuyến trong khuôn khổ của Hỗ trợ Kỹ thuật (HTKT) về quản lý nợ nước ngoài của khu vực tư nhân do Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) hỗ trợ cho Việt Nam.

hop tong ket ho tro ky thuat ve quan ly no cua imf Thành công của Việt Nam: Gợi ý lộ trình chặn dịch Covid-19 cho các nước đang phát triển khác
hop tong ket ho tro ky thuat ve quan ly no cua imf IMF dự báo kinh tế châu Á sẽ thu hẹp lần đầu tiên trong lịch sử do Covid-19
hop tong ket ho tro ky thuat ve quan ly no cua imf
Toàn cảnh cuộc họp

Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Quản lý Ngoại hối, Vụ Ổn định Tiền tệ - Tài chính, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo thống kê và Trung tâm Tín dụng Quốc gia Việt Nam.

Tại buổi họp, Phó Thống đốc Nguyễn Thị Hồng và đại diện các Vụ, Cục liên quan đã lắng nghe TS. Gurnain Kaur Pasricha, Chuyên gia cao cấp Khu vực Tài chính của IMF, Trưởng đoàn HTKT trình bày về nội dung Báo cáo hỗ trợ kỹ thuật và khuyến nghị liên quan sau gần một tháng làm việc với các Đơn vị của NHNN, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê, một số ngân hàng thương mại và tổ chức nước ngoài thuộc khu vực tư nhân.

hop tong ket ho tro ky thuat ve quan ly no cua imf
Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng phát biểu chỉ đạo cuộc họp

Đại diện các Vụ, Cục của NHNN đã tích cực thảo luận với nhóm chuyên gia về nội dung trong Báo cáo và các khuyến nghị. Về cơ bản, các đơn vị NHNN đều chia sẻ với cách tiếp cận của IMF về việc cần phải thực hiện những cải cách cần thiết để tăng cường quản lý rủi ro gắn với nợ nước ngoài tự vay, tự trả của khu vực tư nhân và hỗ trợ cải cách khung quản lý nợ nước ngoài bằng khuôn khổ an toàn vĩ mô. Các đơn vị NHNN cũng đề nghị Nhóm chuyên gia IMF bổ sung các chỉ tiêu định lượng cho quá trình cải cách công tác quản lý nợ nước ngoài khu vực tư nhân và cung cấp thêm bài học kinh nghiệm liên quan của các quốc gia khác.

Kết thúc cuộc họp, Phó Thống đốc cám ơn Đoàn IMF đã hoàn thành HTKT về khuôn khổ quản lý nợ nước ngoài của khu vực tư nhân của Việt Nam và đưa ra các các khuyến nghị rất hữu ích. Phó Thống đốc nhấn mạnh, để thực hiện được các khuyến nghị của IMF không chỉ cần có sự tham gia của NHNN mà còn cả các Bộ, ngành liên quan khác như Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê, Bộ Tài nguyên và môi trường…, do vậy, NHNN sẽ tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu về các khuyến nghị của IMF trong thời gian tới.

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200