HSBC: Có dư địa để cắt giảm thêm lãi suất OMO

09:30 | 04/03/2015

Khối Nghiên cứu Kinh tế của Ngân hàng HSBC vừa công bố báo cáo triển vọng kinh tế vĩ mô (KTVM) Việt Nam với dự báo NHNN có thể điều chỉnh giảm lãi suất OMO.

Các chỉ số kinh tế cơ bản mới nhất cho thấy nhu cầu trong nước đang phục hồi dần. Doanh số bán lẻ trong tháng 2 tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái ở mảng dịch vụ và du lịch, đánh dấu mức tăng 11,4% từ đầu năm tới nay.

Tương tự, nhập khẩu cũng tăng mạnh, đạt mức 16,3% so với đầu năm. Trong khi xuất khẩu chỉ tăng khiêm tốn, đạt 8,6% so với đầu năm. Năng lực cạnh tranh ngày càng tăng của Việt Nam trong ngành sản xuất tập trung lao động đang hỗ trợ cho những con số về thương mại. Dệt may, giày dép, điện tử và điện thoại đều tăng mạnh (tương ứng mức tăng 16,4%, 28,8%, 55,6%, và 16,8%).

“Chúng tôi hy vọng sản lượng tiếp tục tăng trong những tháng tới. Chỉ số PMI tháng 2 phản ánh sản lượng đang tăng mặc dù các đơn đặt hàng xuất khẩu mới đang giảm”, báo cáo nhận định.

Lạm phát tăng chậm hơn ở mức 0,3% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong khi giá cả tăng trên cơ sở từng tháng do nhu cầu mùa vụ đối với các mặt hàng thực phẩm và sản phẩm may mặc tăng thêm, các chi phí vận chuyển và nhà ở lại giảm kéo mức lạm phát toàn phần giảm theo.

HSBC dự báo lạm phát toàn phần sẽ duy trì ở mức dưới 1% trong 5 tháng tới. Lạm phát cơ bản (không tính đến giá thực phẩm và chi phí vận chuyển) vẫn ổn định và trong tháng 2 tăng nhẹ đạt mức 2,1% so với cùng kỳ năm ngoái từ mức 2% trong tháng 1.

“Chúng tôi kỳ vọng lạm phát toàn phần sẽ nằm mức dưới 1% cho đến tháng 8/2015. Lạm phát sẽ dần có xu hướng tăng vào nửa sau của năm 2015 do chi phí tiêu dùng xã hội cao hơn, giá điện có khả năng tăng, các hoạt động kinh tế mạnh hơn và cơ sở giá cả không thuận lợi. Chính vì vậy, trong ngắn hạn, lạm phát sẽ vẫn duy trì mức tăng thấp. Ngay cả khi tăng cao, lạm phát cũng được kỳ vọng duy trì ở con số mục tiêu mà Chính phủ đề ra là thấp hơn 5% trong năm 2015. Chúng tôi dự báo lạm phát cuối năm nay sẽ là 2,8% so với năm ngoái, một con số tăng mạnh so mức 0,3%  trong hiện tại nhưng vẫn hợp lý”, báo cáo này cho biết.

Nếu lạm phát vẫn nằm trong mục tiêu, câu hỏi đặt ra là liệu NHNN có cắt giảm lãi suất? Tăng trưởng đang dần phục hồi nhưng các hoạt động kinh tế vẫn còn khá mong manh. Chỉ số PMI mặc dù vẫn tăng nhưng mức cải thiện chỉ là khá nhẹ. Điều này có nghĩa rằng nếu NHNN cắt giảm thêm lãi suất sẽ không thúc đẩy áp lực lạm phát đáng kể khi sản lượng vẫn còn dưới mức tiềm năng.

Phân tích của HSBC về lãi suất thực cho thấy có cơ hội để NHNN sớm cắt giảm lãi suất OMO 0,5%, sau đó duy trì mức lãi suất 4,5% này cho đến cuối năm nay.

Đỗ Lê

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350