HSG chốt danh sách cổ đông để trả cổ tức bằng cổ phiếu

21:00 | 06/06/2021

Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) sẽ chốt danh sách cổ đông vào ngày 16/6/2021 tới đây để phát hành 44.462.521 cổ phiếu mới để trả cổ tức niên độ tài chính 2019-2020 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%.

Ngày 4/6/2021, Tập đoàn Hoa Sen đã nhận được văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận cho Hoa Sen phát hành cổ phiếu để trả cổ tức niên độ tài chính 2019-2020 bằng nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến ngày 30/9/2020 theo báo cáo tài chính hợp nhất niên độ tài chính 2019-2020 đã được kiểm toán của công ty.

Cụ thể, Hoa Sen hiện có 444.625.213 cổ phiếu HSG đang lưu hành, tỷ lệ cổ tức là 10%, tương ứng với việc phát hành thêm 44.462.521 cổ phiếu mới. Giá trị phát hành theo mệnh giá là 444.625.210.000 đồng. Vốn điều lệ sau khi trả cổ tức dự kiến sẽ tăng lên thành 4.890.877.340.000 đồng. Hoa Sen cho biết việc trả cổ tức dự kiến sẽ hoàn thành trong tháng 7/2021.

hsg chot danh sach co dong de tra co tuc bang co phieu
HSG chi trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%

Cổ phiếu HSG của Tập đoàn Hoa Sen đã đạt mức 46.100 đồng/cp vào ngày 4/6/2021, tăng hơn gấp đôi từ vùng giá 20.000 đồng/cp tại thời điểm đầu năm 2021 và gấp 4 lần vùng giá 10.000 đồng/cp cùng kỳ năm trước.

Động cơ cho đà tăng giá mạnh mẽ của cổ phiếu HSG là lợi nhuận sau thuế tăng trưởng với gia tốc lớn trong 9 quý liên tiếp, từ mức 53 tỷ đồng quý 2 niên độ tài chính 2018-2019 lên 1.099 tỷ đồng quý 2 niên độ tài chính 2020-2021. Hệ số EPS trượt 4 quý gần nhất tăng trưởng liên tục và đạt mức 5.485 đồng/cp vào cuối quý 2 niên độ tài chính 2020-2021.

Theo mức giá 46.100 đồng/cp vào ngày 4/6/2021 thì hệ số PE của cổ phiếu HSG là 8,4 lần, thấp hơn trung bình ngành thép – tôn mạ và trung bình toàn thị trường khá nhiều. Điều này cùng với đà tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ trong các quý tới cho thấy dư địa tăng giá của cổ phiếu HSG vẫn còn khá lớn.

Tháng 4/2021, Tập đoàn Hoa Sen ghi nhận sản lượng tiêu thụ ước đạt 216.390 tấn; doanh thu ước đạt 4.550 tỷ đồng, tăng trưởng 104% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế ước đạt 538 tỷ đồng, tăng trưởng 498% so với cùng kỳ.

Lũy kế 7 tháng niên độ tài chính 2020-2021 (từ 01/10/2020 đến 30/4/2021) sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 1.295.119 tấn, hoàn thành 72% kế hoạch; doanh thu HSG ước đạt 24.496 tỷ đồng, tăng trưởng 68% so với cùng kỳ, hoàn thành 74% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 2.208 tỷ đồng, tăng trưởng 368% so với cùng kỳ, hoàn thành 147% kế hoạch. Chỉ sau 7 tháng niên độ tài chính 2020-2021, lợi nhuận sau thuế của HSG đã đạt gần gấp đôi so với lợi nhuận sau thuế của cả niên độ tài chính 2019-2020.

Chiều ngày 4/6/2021, FTSE Russell đã quyết định thêm cổ phiếu HSG vào rổ danh mục của chỉ số FTSE Vietnam tại đợt tái cơ cấu danh mục định kỳ quý II/2021. Theo đó, SSI Research dự báo Quỹ ETF FTSE Vietnam sẽ mua hơn 3,4 triệu cổ phiếu HSG trong kỳ tái cơ cấu này. Thời gian thực hiện từ ngày 7/6 cho đến ngày 18/6/2021. Kết quả này không nằm ngoài dự báo của các chuyên gia chứng khoán trong nước khi cổ phiếu HSG đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của rổ chỉ số FTSE Vietnam Index.

T.D

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350