HSG: Kết quả kinh doanh hợp nhất quý III, niên độ tài chính 2020-2021 đạt lợi nhuận sau thuế 1.701 tỷ đồng

08:00 | 21/07/2021

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố ước kết quả kinh doanh (KQKD) hợp nhất quý III niên độ tài chính (NĐTC) 2020-2021 (từ 1/4/2021 đến 30/6/2021).

hsg ket qua kinh doanh hop nhat quy iii nien do tai chinh 2020 2021 dat loi nhuan sau thue 1701 ty dong
Một lô hàng tôn mạ của HSG xuất khẩu đi Châu Âu

Theo đó, sản lượng tiêu thụ ước đạt 615.425 tấn, doanh thu ước đạt 12.986 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ước đạt 1.701 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 56%, 90%, 435% so với cùng kỳ NĐTC 2019 - 2020 và 13%, 20%, 64% so quý II vừa qua.

Riêng tháng 6/2021, sản lượng tiêu thụ ước đạt 175.763 tấn, doanh thu ước đạt 3.870 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ước đạt 562 tỷ đồng.

hsg ket qua kinh doanh hop nhat quy iii nien do tai chinh 2020 2021 dat loi nhuan sau thue 1701 ty dong
Ước kết quả kinh doanh hợp nhất quý III NĐTC 2020-2021

Lũy kế 9 tháng NĐTC 2020-2021 (từ 1/10/2020 đến 30/6/2021) sản lượng tiêu thụ ước đạt 1.694.155 tấn, doanh thu ước đạt 32.932 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ước đạt 3.371 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 54%, 72%, 381% so với cùng kỳ.

Với kết quả này, HSG đã thực hiện được 94% kế hoạch sản lượng, 99,8% kế hoạch doanh thu và 225% kế hoạch lợi nhuận NĐTC 2020-2021.

hsg ket qua kinh doanh hop nhat quy iii nien do tai chinh 2020 2021 dat loi nhuan sau thue 1701 ty dong
Ước kết quả kinh doanh hợp nhất lũy kế 9 tháng NĐTC 2020-2021

Hệ số EPS trượt 4 quý gần nhất của cổ phiếu HSG tiếp tục gia tăng lên mức 7.814 đồng/cổ phiếu vào cuối quý III NĐTC 2020-2021 (đã bao gồm số lượng cổ phiếu chia cổ tức 10% ngày 15/6/2021). Nếu lấy giá 35.400 đồng/cổ phiếu vào cuối ngày 20/7/2021 thì hệ số PE của cổ phiếu HSG là 4,53 lần, thấp hơn so với trung bình ngành thép và thấp hơn so với trung bình toàn thị trường rất nhiều.

Tại Việt Nam, làn sóng đại dịch COVID-19 lần thứ 4 bùng phát từ cuối tháng 4/2021 kéo dài đến nay đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế - xã hội.

Đại diện HSG cho biết, hơn một tháng trước đây, HSG đã chủ động triển khai các phương án ứng phó với các tình huống dịch COVID-19 ở mức độ cao nhất. HSG đã đưa toàn thể cán bộ công nhân viên (CBCNV) vào hệ thống các nhà máy và hệ thống các cửa hàng trên toàn quốc thực hiện “sản xuất tại chỗ - ăn uống tại chỗ - nghỉ ngơi tại chỗ”, thực hiện các quy định nghiêm ngặt về phòng chống dịch, xét nghiệm RT-PCR mỗi tuần một lần.

Do có sự chủ động từ trước nên điều kiện ăn, ở, sinh hoạt tốt, chế độ đãi ngộ phù hợp nên sức khoẻ và tinh thần của cán bộ công nhân viên rất tốt, đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của công ty được liên tục, không bị gián đoạn bởi tình hình đại dịch COVID-19.

Đại diện HSG cũng cho biết, sản lượng xuất khẩu của HSG đang tăng trưởng mạnh mẽ ở cả các thị trường truyền thống đến các thị trường mới khai thác, đặc biệt tại các thị trường đang có nhu cầu cao về tôn mạ như Bắc Mỹ và Châu Âu.

HSG đã ký các hợp đồng xuất khẩu với khách hàng đến hết tháng 11/2021, với sản lượng xuất khẩu trung bình trên 120.000 tấn/tháng. Hệ thống 536 chi nhánh - cửa hàng bán lẻ phân bổ rộng khắp các vùng miền và 10 nhà máy phân bổ gần các cảng quốc tế đã đảm bảo chắc chắn việc sản xuất và cung ứng hàng hoá trong mọi điều kiện.

Vì vậy, dù thị trường nội địa bị ảnh hưởng ngắn hạn bởi đại dịch COVID-19, nhưng HSG vẫn duy trì được sản lượng bán hàng ổn định ít nhất 160.000 - 170.000 tấn/tháng, mang về doanh thu khoảng 4.000 tỷ đồng/tháng.

HSG luôn chủ động tính toán và kết hợp hài hòa sản lượng giữa thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu một cách tối ưu tại từng thời điểm, nhằm đáp ứng tốt nhất và phục vụ nhanh nhất nhu cầu của tất cả khách hàng trong và ngoài nước, bảo đảm cho các nhà máy sản xuất với công suất tối đa từ bây giờ đến hết niên độ tài chính.

Đại diện HSG khẳng định, trên cơ sở lợi nhuận sau thuế lũy kế 9 tháng đã đạt 3.371 tỷ đồng và chiến lược chủ động ứng phó hiệu quả với đại dịch COVID-19, HSG hoàn toàn tự tin lợi nhuận sau thuế NĐTC 2020-2021 sẽ vượt 4.000 tỷ đồng.

T.D

Nguồn:

Tags: HSG Kinh doanh

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550