HSG: Lợi nhuận sau thuế tháng Tư đạt 538 tỷ đồng, lũy kế 7 tháng đạt 2.208 tỷ đồng

09:23 | 31/05/2021

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố ước kết quả kinh doanh tháng 4/2021. Theo đó, sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 216.390 tấn; doanh thu ước đạt 4.550 tỷ đồng, tăng trưởng 104% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 538 tỷ đồng, tăng trưởng 498% so với cùng kỳ.

hsg loi nhuan sau thue thang tu dat 538 ty dong luy ke 7 thang dat 2208 ty dong
HSG đã khẳng định uy tín và vị thế thương hiệu ở thị trường trong và ngoài nước bằng các sản phẩm chất lượng vượt trội.

Lũy kế 7 tháng niên độ tài chính 2020-2021 (từ 1/10/2020 đến 30/4/2021) sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 1.295.119 tấn, hoàn thành 72% kế hoạch; doanh thu HSG ước đạt 24.496 tỷ đồng, tăng trưởng 68% so với cùng kỳ, hoàn thành 74% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 2.208 tỷ đồng, tăng trưởng 368% so với cùng kỳ, hoàn thành 147% kế hoạch. Như vậy, 07 tháng niên độ tài chính 2020-2021, lợi nhuận sau thuế của HSG đã đạt gần gấp đôi so với lợi nhuận sau thuế của cả niên độ tài chính 2019-2020.

Kết quả kinh doanh trên tiếp tục khẳng định sự tin tưởng mạnh mẽ của người tiêu dùng vào thương hiệu Hoa Sen. Trong thời gian qua, HSG đã khẳng định uy tín và vị thế thương hiệu ở thị trường trong và ngoài nước bằng các sản phẩm chất lượng vượt trội. Hoa Sen liên tục được vinh danh ở nhiều giải thưởng cao quý như: Thương hiệu Quốc gia lần thứ 5 liên tiếp; Giải Vàng Chất lượng Quốc gia 2019; Top 50 thương hiệu dẫn đầu 2020; Vị trí thứ 18 trong Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam 2020; Nhiều năm liền trong Top 1.000 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam…

HSG hiện đang sở hữu hệ thống sản xuất 10 nhà máy phân bổ đều ở cả miền Bắc - Trung - Nam, có lợi thế logistics tốt vì gần các cảng biển với tổng công suất thiết kế hơn 2 triệu tấn/ năm và hệ thống phân phối với hơn 536 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc, bao phủ tốt thị trường nội địa, bán hàng đến tận tay người tiêu dùng. Hệ thống phân phối đảm bảo sản lượng đầu ra, mang về dòng tiền mặt dồi dào và ổn định, rút ngắn vòng quay hàng tồn kho và tối đa hóa lợi nhuận của HSG.

Ngoài ra, việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới cũng góp phần thúc đẩy sản lượng xuất khẩu và mang đến cơ hội tiếp cận, mở rộng nhiều thị trường mới cho HSG. Thị trường xuất khẩu các sản phẩm thép hiện tại khá thuận lợi, đặc biệt là mảng xuất khẩu tôn mạ do các gói kích thích kinh tế của các quốc gia để ứng phó với tác động của đại dịch Covid-19 kéo theo nhu cầu về thép của thế giới tăng.

Từ năng lực cạnh tranh mạnh mẽ được xây dựng từ trước, HSG hoàn toàn tự tin sẽ tiếp tục gia tăng thị phần, mang về lợi nhuận bền vững trong thời gian tới.

T.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000