HSG: Tháng 3/2021 lợi nhuận sau thuế đạt 501 tỷ đồng

14:16 | 15/04/2021

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố ước kết quả kinh doanh hợp nhất tháng 3/2021 ước đạt 214.036 tấn, doanh thu thuần ước đạt 4.522 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ước đạt 501 tỷ đồng.

HSG công bố kết quả kinh doanh hợp nhất tháng 3/2021

Như vậy, lũy kế quý 2 niên độ tài chính (NĐTC) 2020-2021 (từ 1/1/2021 đến 31/3/2021) doanh thu HSG ước đạt 10.841 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 834 tỷ đồng.

Trước đó, kết thúc tháng 2/2021, sản lượng xuất khẩu tôn mạ của Tập đoàn Hoa Sen thiết lập kỷ lục mới với sản lượng 121 nghìn tấn, doanh thu xuất khẩu đã vượt mốc 100 triệu USD/ tháng. Đặc biệt, các con số này được ghi nhận trong thời điểm Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á có kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2021, nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh đều tạm dừng để nghỉ Tết.

Tuy tháng 2 chỉ có 28 ngày, đồng thời lại trùng với kỳ nghỉ Tết Nguyên đán ở Việt Nam và nhiều quốc gia Châu Á nhưng doanh thu tháng 2/2021 của HSG ước đạt 3.211 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ước đạt 158 tỷ đồng.

Xuất khẩu là một trong hai kênh bán hàng chủ lực đóng góp lớn vào sự phát triển của HSG

Xuất khẩu là một trong hai kênh bán hàng chủ lực đóng góp lớn vào sự phát triển của HSG. HSG hiện đang dẫn đầu và chiếm gần 1/2 sản lượng xuất khẩu tôn mạ toàn ngành với kênh xuất khẩu rộng khắp đến hơn 85 quốc gia và vùng lãnh thổ.

T.D

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600