HSG: Tháng 5/2021 lợi nhuận sau thuế 602 tỷ đồng, lũy kế 8 tháng đạt 2.810 tỷ đồng

08:00 | 28/06/2021

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố ước kết quả kinh doanh tháng 5/2021. Theo đó, sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 223.273 tấn, doanh thu ước đạt 4.566 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 602 tỷ đồng.

hsg thang 52021 loi nhuan sau thue 602 ty dong luy ke 8 thang dat 2810 ty dong
HSG đã thực hiện được 84% kế hoạch sản lượng, 88% kế hoạch doanh thu và 187% kế hoạch lợi nhuận niên độ tài chính 2020-2021

Lũy kế 8 tháng niên độ tài chính 2020-2021 (từ 1/10/2020 đến 31/5/2021) sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 1.518.392 tấn, doanh thu HSG ước đạt 29.062 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 2.810 tỷ đồng.

Với kết quả này, HSG đã thực hiện được 84% kế hoạch sản lượng, 88% kế hoạch doanh thu và 187% kế hoạch lợi nhuận niên độ tài chính 2020-2021.

hsg thang 52021 loi nhuan sau thue 602 ty dong luy ke 8 thang dat 2810 ty dong

 

Theo báo cáo của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), 5 tháng đầu năm 2021, HSG tiếp tục dẫn đầu thị trường tôn mạ với tổng sản lượng bán hàng 775.895 tấn, chiếm 37,2% thị phần, tăng 3,8% so với mức 33,4% thị phần của năm 2020; trong đó, sản lượng xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2021 là 511.920 tấn. Với mặt hàng ống thép, HSG bán ra 221.531 tấn trong 5 tháng đầu 2021, chiếm 20,3% thị phần, tăng 3,5% so với mức 16,8% thị phần của năm 2020.

Kết quả này một lần nữa tiếp tục khẳng định sức mạnh nội tại của HSG chính là yếu tố then chốt mang lại cho HSG đà tăng trưởng bền vững như hiện tại. HSG hiện đang sở hữu hệ thống sản xuất 10 nhà máy ở cả ba miền Bắc – Trung – Nam, gần các cảng biển lớn có lợi thế tốt về logistic; cùng hệ thống phân phối hơn 536 chi nhánh-cửa hàng trực thuộc trên toàn quốc; và kênh xuất khẩu đến hơn 85 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

Với chất lượng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý, thời gian giao hàng nhanh và dịch vụ hậu mãi tốt nên thương hiệu Hoa Sen đã tạo được uy tín trên thị trường, luôn được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng và ngày càng được nhiều quốc gia trên thế giới lựa chọn nhập khẩu.

T.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800