Hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa NHNN và TCTD được phép hoạt động ngoại hối

22:40 | 20/08/2021

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang dự thảo Thông tư hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa NHNN và tổ chức tín dụng (TCTD) được phép hoạt động ngoại hối, thay thế Thông tư số 02/2012/TT-NHNN về hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa NHNN với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các Thông tư sửa đổi, bổ sung số 27/2013/TT-NHNN, Thông tư số 45/2014/TT-NHNN.

huong dan giao dich ngoai te giua nhnn va tctd duoc phep hoat dong ngoai hoi
NHNN đang dự thảo Thông tư hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa NHNN và TCTD được phép hoạt động ngoại hối - Ảnh minh họa

NHNN cho biết, Thông tư số 02/2012/TT-NHNN đã được ban hành và triển khai trong 8 năm qua và được sửa đổi bổ sung một số lần. Nhiều nội dung tại Thông tư 02 cần được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các văn bản liên quan của NHNN được ban hành hoặc sửa đổi sau khi Thông tư trên có hiệu lực; đồng thời phù hợp với sự thay đổi của thị trường.

Việc ban hành Thông tư thay thế Thông tư số 02/2012/TT-NHNN là cần thiết nhằm hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp lý hướng dẫn đối với hoạt động giao dịch hối đoái giữa NHNN với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Bổ sung quy định NHNN xác nhận thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với TCTD

Dự thảo Thông tư nêu rõ, NHNN thực hiện giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ trong nước với TCTD được phép hoạt động ngoại hối theo phương án can thiệp trong từng thời kỳ.

Về đăng ký, chấp thuận thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ, dự thảo quy định, TCTD được phép có nhu cầu thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với NHNN gửi một bộ hồ sơ theo quy định về NHNN.

Dự thảo cũng bổ sung quy định “NHNN xác nhận việc thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với TCTD được phép trên cơ sở kiểm tra bộ hồ sơ bảo đảm đầy đủ, chính xác” để làm rõ hơn quy trình thực hiện của NHNN hiện nay.

Với mỗi TCTD được phép, NHNN chỉ thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với một đầu mối giao dịch đại diện cho mỗi TCTD được phép. Đầu mối giao dịch đại diện cho TCTD được phép là trụ sở/ hội sở chính hoặc một chi nhánh của TCTD được phép do TCTD được phép quyết định, đăng ký với NHNN.

Đồng tiền giao dịch, tỷ giá mua, bán

Bên cạnh đó, dự thảo cũng quy định rõ đồng tiền giao dịch, tỷ giá mua, bán và giá mua quyền chọn. Cụ thể, NHNN giao dịch mua, bán đồng Việt Nam và USD với TCTD được phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ với NHNN. Trường hợp thực hiện giao dịch đồng Việt Nam và loại ngoại tệ khác, NHNN thông báo cho TCTD được phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ.

Tỉ giá mua, bán của từng loại hình giao dịch, giá mua, quyền chọn mua, bán ngoại tệ do NHNN quyết định và thông báo cho TCTD được phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ.

Kỳ hạn của giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn tối đa là 365 ngày kể từ ngày giao dịch.

Thời gian giao dịch ngoại tệ chính thức của NHNN với TCTD được phép theo giờ làm việc chính thức của NHNN vào các ngày làm việc trong tuần. Trường hợp phát sinh giao dịch ngoại tệ ngoài thời gian giao dịch quy định, TCTD được phép phải tổ chức thực hiện các giao dịch thông suốt, an toàn, bảo đảm quản lý rủi ro.

Mức phạt thanh toán chậm

Theo dự thảo, thanh toán cho giao dịch ngoại tệ phải được thực hiện theo hướng dẫn thanh toán chuẩn do TCTD được phép đăng ký với NHNN.

Trường hợp ngày thanh toán trùng vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, Tết của thị trường ngoại tệ Việt Nam và/hoặc của thị trường xử lý thanh toán đối với đồng ngoại tệ trong giao dịch thì ngày thanh toán được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

Về trường hợp thanh toán chậm, Thông tư số 02/2012/TT-NHNN quy định: “Trong trường hợp thanh toán chậm so với giao dịch Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên thanh toán chậm sẽ chịu mức phạt như sau: a) Nếu bằng ngoại tệ, mức phạt tối đa 150% lãi suất LIBOR 1 tuần của đồng tiền thanh toán tại ngày phát sinh thanh toán chậm tính trên số tiền và số ngày trả chậm”. Tuy nhiên, theo thông báo của Cơ quan quản lý dịch vụ tài chính Anh (FCA), lãi suất LIBOR tham chiếu nói trên chỉ được công bố đến hết năm 2021.

Vì vậy, NHNN đề xuất thay thế nội dung này như sau: Trường hợp thanh toán chậm so với thỏa thuận giao dịch giữa NHNN và TCTD được phép, bên thanh toán chậm phải chịu mức phạt như sau:

a- Nếu bằng đồng ngoại tệ, mức phạt tối đa bằng 150% lãi suất do ngân hàng đại lý thanh toán của bên bị thanh toán chậm áp dụng trên tài khoản thanh toán chuẩn nhận ngoại tệ tại thời điểm phát sinh tính trên số tiền và số ngày chậm trả.

b- Nếu bằng đồng Việt Nam, mức phạt tối đa bằng 150% lãi suất cho vay tái cấp vốn của NHNN tại thời điểm phát sinh thanh toán chậm tính trên số tiền và số ngày chậm trả.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800