Hướng tới xuất khẩu gỗ đạt 18-20 tỷ USD

16:47 | 06/11/2019

Ngày 6/11, ông Bùi Chính Nghĩa, Vụ trưởng Vụ Phát triển sản xuất lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, Chính phủ đặt cho cho ngành gỗ phấn đấu đưa kim ngạch xuất khẩu gỗ đến năm 2025 đạt 18 đến 20 tỷ USD là thách thức lớn nhưng có thể thực hiện được.

Doanh nghiệp xuất khẩu gỗ chủ động
Xuất khẩu gỗ: Làm gì để hóa giải những thách thức?

Tại buổi họp báo giới thiệu về Triển lãm nội thất quốc tế Việt Nam - VIFF 2019 do Hiệp hội Chế biến gỗ tỉnh Bình Dương – BIFA và Hiệp Hội các nhà sản xuất đồ gỗ Đài Loan - TFMA phối hợp tổ chức, ông Nghĩa dẫn chứng, tiềm năng phát triển của ngành gỗ Việt Nam với 4 triệu ha rừng trồng là nguyên liệu và năm 2018 đã đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu 27 triệu m3 gỗ khai thác trong nước.

Từ năm 2010 đến nay, tỷ trọng nguyên liệu gỗ rừng trồng đã tăng từ 55% đến 75% sản lượng cho ngành chế biến gỗ.

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giá trị xuất khẩu lâm sản 9 tháng đầu năm 2019 ước đạt 7,93 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó: Sản phẩm gỗ các loại đạt 5,32 tỷ USD; gỗ nguyên liệu đạt 2,10 tỷ USD; lâm sản ngoài gỗ: 417,2 triệu USD. Giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản có mức tăng trưởng ổn định từ 17-19% qua các tháng, trong đó, gỗ tăng 10,6% và sản phẩm gỗ tăng 19,5% so với cùng kỳ.

Về hướng phát triển của ngành gỗ Việt Nam, ông Điền Quang Hiệp, chủ tịch Hiệp hội Chế biến gỗ Bình Dương (BIFA) cho biết, hiện có nhiều cơ hội cho ngành sản xuất và chế biến gỗ tuy nhiên vẫn còn có những thách thức cho ngành như mô hình tăng trưởng hiện nay chưa tạo được sự phát triển về chiều sâu; nguồn cung nguyên liệu chưa thực sự được bảo đảm; giá thành vật liệu phụ trợ cao... Chính vì vậy, BIFA  đã phối hợp TFMA và các ban ngành tổ chức triển lãm Nội thất quốc tế Việt Nam – VIFF 2019.

Trong khuôn khổ Triển lãm từ 27 đến 30/11, Tổng cục Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các tổ chức, đơn vị trong nước và quốc tế như Phái đoàn liên minh châu Âu tại Việt Nam, Hiệp Hội các nhà sản xuất đồ gỗ Đài Loan, Hiệp Hội chế biến gỗ cứng Hoa Kỳ, Hiệp Hội đồ gỗ và Mỹ nghệ TP.HCM (HAWA), Tổ chức PEFC (Chương trình phê duyệt các hệ thống chứng chỉ rừng) … tổ chức hội nghị “Xúc tiến đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản Việt Nam”, hội thảo “Nhu cầu và sự sẵn có của nguồn gỗ có chứng chỉ rừng bền vững PEFC trên thị trường toàn cầu - Lợi ích cho các doanh nghiệp”, hội thảo “Chuẩn bị vận hành hiệu quả nhà máy từ Thiết kế  - Xây dựng - Lựa chọn thiết bị - Ứng dụng CNTT”.

“Tham gia triễn lãm với các hội thảo là cơ hội để các tổ chức, doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, tăng cường trao đổi kinh nghiệm, nắm bắt cơ hội đầu tư mở rộng thị trường, liên doanh liên kết, chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh. VIFF 2019 sẽ giúp các nhà sản xuất đồ nội thất nâng cao tầm nhìn, thương hiệu của mình tại Việt Nam, khu vực và trên thế giới; góp phần phấn đấu để Việt Nam trở thành một trong những nước hàng đầu thế giới về sản xuất, chế biến gỗ”, ông Nghĩa nói.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000