Huy động được hơn 13 nghìn tỷ đồng trái phiếu trong tháng 1

16:15 | 07/02/2017

Tháng 1/2017, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tổ chức 26 phiên đấu thầu, huy động được 13.182,3 tỷ đồng trái phiếu, tăng 233% so với tháng 12/2016.

Trao đổi, chia sẻ, đánh giá về thị trường trái phiếu năm 2017
Thị trường trái phiếu Chính phủ: Những dấu ấn thành công
Thị trường trái phiếu được hỗ trợ rất lớn từ chính sách tiền tệ

Cụ thể, trong tổng số tiền huy động được 13.182,3 tỷ đồng trái phiếu, Kho bạc Nhà nước huy động được 10.032,3 tỷ đồng, Ngân hàng Chính sách xã hội huy động được 800 tỷ đồng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam huy động được 2.350 tỷ đồng.

Trong đó, lãi suất trúng thầu của trái phiếu kỳ hạn 5 năm nằm trong khoảng 5,25-5,50%/năm, 7 năm trong khoảng 5,50-5,55%/năm, 10 năm là 6,80%/năm, 15 năm trong khoảng 7,20-7,70%/năm, 20 năm trong khoảng 7,69-7,70%/năm, 30 năm là 7,98%/năm. 

Ảnh minh họa

So với cuối năm 2016, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước kỳ hạn 5 năm giảm 0,03%/năm, kỳ hạn 7 năm tăng 0,05%/năm, 15 năm tăng 0,05%/năm, 20 năm giảm 0,02%/năm, 30 năm giữ nguyên.

Trên thị trường trái phiếu Chính phủ thứ cấp tháng 1/2017, tổng khối lượng giao dịch trái phiếu Chính phủ theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 629 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 67,4 nghìn tỷ đồng, giảm 30% về giá trị so với tháng 12/2016.

Tổng khối lượng giao dịch trái phiếu Chính phủ theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 251 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 24,6 nghìn tỷ đồng, giảm 63,2% về giá trị so với tháng 12/2016.

Giá trị giao dịch mua outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 5,7 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bán outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 3,4 nghìn tỷ đồng. 

Trong tháng 1/2017, không có giao dịch repos của nhà đầu tư nước ngoài.

L.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530