Huy động vốn qua trái phiếu chính phủ đạt 17,3%

14:35 | 11/07/2022

Kho bạc Nhà nước cho biết trong 6 tháng đầu năm đã huy động được 17,3% kế hoạch vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển qua phát hành trái phiếu chính phủ.

huy dong von qua trai phieu chinh phu dat 173

Năm 2022, nhiệm vụ huy động vốn cho ngân sách nhà nước được Bộ Tài chính giao cho Kho bạc Nhà nước là 400.000 tỷ đồng. 6 tháng đầu năm, Kho bạc Nhà nước (KBNN) đã bám sát diễn biến của thị trường tài chính tiền tệ, tình hình thu, chi ngân sách trung ương, tồn ngân quỹ nhà nước để chủ động, báo cáo, đề xuất với Bộ Tài chính các giải pháp tổ chức triển khai công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu chính phủ.

Theo đó, KBNN đã công khai kế hoạch, lịch biểu phát hành cả năm và hàng quý để các nhà đầu tư chủ động bố trí vốn tham gia thị trường; chủ động điều chỉnh khối lượng, lãi suất từng đợt phát hành trái phiếu chính phủ để đảm bảo huy động vốn trên thị trường với mức lãi suất hợp lý, phù hợp với nhu cầu vốn của ngân sách trung ương; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính trong việc tham mưu lãnh đạo bộ về công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và nợ công; phối hợp với Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Vụ Tài chính ngân hàng tổ chức Hội nghị triển khai hoạt động thị trường trái phiếu năm 2022.

Với các giải pháp trên, tính đến hết ngày 30/6/2022, KBNN đã huy động được 69.087 tỷ đồng, đạt 17,3% kế hoạch năm 2022 Bộ Tài chính giao. Kỳ hạn phát hành trái phiếu chính phủ bình quân là 14,75 năm; lãi suất phát hành bình quân là 2,45%/năm; kỳ hạn còn lại của danh mục trái phiếu chính phủ là 9,2 năm.

Trong 6 tháng cuối năm, KBNN tiếp tục bám sát tình hình thu ngân sách nhà nước, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, kế hoạch trả nợ gốc của ngân sách trung ương và tình hình thị trường để điều hành khối lượng phát hành trái phiếu chính phủ phù hợp; phát hành đa dạng các loại kỳ hạn trái phiếu; điều hành lãi suất phát hành hợp lý, phù hợp với định hướng điều hành chính sách tiền tệ.

Đồng thời, KBNN tiếp tục tổ chức điều hành ngân quỹ nhà nước an toàn, hiệu quả, đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch, tăng sử dụng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách trung ương vay để giảm nhiệm vụ phát hành trái phiếu chính phủ trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động, thanh khoản thấp và mặt bằng lãi suất cao.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000