Hyundai Creta phiên bản mới sắp ra mắt có gì?

08:53 | 04/02/2020

Hyundai Creta hoàn toàn mới sẽ chính thức ra mắt tại thị trường Ấn Độ vào ngày 06/02 tới đây với thiết kế ngoại thất được ví như phiên bản thu nhỏ của Palisade.

Kia Sorento 2021 lộ ảnh trước ngày ra mắt
Các mẫu xe mới tốt nhất 2019

Ngoại thất Creta tạo ấn tượng với cụm đèn pha LED tách rời với đèn LED HID, đèn sương mù halogen và lưới tản nhiệt kiểu mới. Phía sau, cụm đèn đuôi cũng có thiết kế kiểu tách biệt như phía trước, ngoài ra còn có đèn phanh thứ 3, đường ray mái và tấm trượt, mang lại dáng vẻ thể thao, chắc chắn hơn. Thế hệ mới sở hữu kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt tương ứng 4.270 x 1.780 x 1.630 (mm), và chiều dài cơ sở đạt 2.590 mm. 


Hiện tại vẫn chưa có thông tin về trang bị nội thất. Mẫu xe được kỳ vọng sẽ trang bị ghế và vô lăng bọc da, hệ thống thông tin giải trí với màn hình cảm ứng 10,25 inch, cửa sổ trời toàn cảnh và điều khiển khí hậu tự động hai vùng.

Dưới nắp ca-pô phiên bản hoàn toàn mới sẽ là động cơ xăng 4 xi-lanh 1,5 lít, tạo ra công suất 115 PS và mô-men xoắn 144 Nm, ngoài ra còn có một loại động cơ khác có dung tích xi-lanh tương tự nhưng tạo ra mô-men xoắn cực đại lên đến 250 Nm. Trên phiên bản cao cấp nhất sẽ là động cơ xăng 1,4 lít T-GDI với công suất 140 PS và mô-men xoắn cực đại 242 Nm. Các tùy chọn hộp số bao gồm: hộp số sàn sáu cấp, tự động sáu cấp và DCT bảy tốc độ (chỉ dành cho 1,4 T-GDI).

Ở thời điểm hiện tại, Creta chỉ được phân phối tại một số quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc, Nga và một số nước thuộc thị trường Nam Mỹ. Tuy nhiên bước sang thế hệ mới, Creta dự kiến sẽ được phân phối rộng trên toàn cầu và có thể sẽ trở lại Việt Nam sau khi bị ngưng bán vào hồi giữa năm 2018.

Nguồn: DGX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.380 23.590 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.385 23.575 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.415 23.600 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.380 23.580 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.450 23.590 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
47.900
Vàng SJC 5c
47.000
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.500