Hyundai Starex 2020 có gì?

10:34 | 11/05/2020

Bản nâng cấp mới của Hyundai Starex có một vài thay đổi nhẹ ở ngoại hình và chủ yếu nâng cấp tiện nghi bên trong.

Trong khi Hyundai Starex thế hệ mới đang trở thành tâm điểm chú ý thì một bản nâng cấp nhẹ được giới thiệu tại Malaysia. Đây là bản nâng cấp trang bị trên nền tảng bản facelift từng xuất hiện vào năm 2018, thêm những tính năng cao cấp để hút khách khi thế hệ mới vẫn đang trong quá trình thử nghiệm.

Bởi là bản nâng cấp nhẹ nên Hyundai Starex 2020 ít có thay đổi ở ngoại hình. Cụm đèn trước, đèn hậu và lưới tản nhiệt dạng thác nước giữ nguyên. Phần cản trước, sau và ốp hông được thiết kế lại hầm hố hơn. Dưới đèn sương mù có thêm cụm 4 bóng LED định vị ban ngày. Bộ vành giữ kích thước 16 inch nhưng thiết kế kiểu mới cầu kỳ hơn, phối 2 tông màu tương phản, kết hợp lốp kích thước 215/70R16.

Nội thất da được tiêu chuẩn hoá trên Starex mới. Trước đây, da ghế là trang bị tuỳ chọn mất thêm tiền. Hàng ghế sau xoay trượt cũng là trang bị tiêu chuẩn. Ngoài màn hình giải trí trung tâm, xe còn có thêm màn hình gắn trần cho hàng ghế sau. Hệ thống giải trí bao gồm cả hệ thống âm thanh 4 loa. Trên bản cao cấp nhất, Starex có đề nổ bằng nút bấm, cốp điện và cửa trượt điện.

Phiên bản dành cho thị trường Malaysia được bố trí 11 ghế. Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam, xe chỉ có cấu hình đến 9 ghế.

Tại thị trường Malaysia , xe có một tuỳ chọn động cơ diesel 1,5 lít VGT, công suất 170 ps và mô-men xoắn 441 Nm, kết hợp hộp số tự động 5 cấp và hệ dẫn động cầu sau.

Trang bị an toàn trên mẫu MPV khá đầy đủ, bao gồm hỗ trợ phanh (ABS, EBD, BA), chống trượt, cân bằng điện tử, ga tự động, cảm biến lùi và camera lùi cùng 4 túi khí.

Giá Hyundai Starex 2020 tại Malaysia từ 163.888 ringgit (885 triệu đồng) đến 173.888 ringgit (940 triệu đồng). Mức giá này gần gần bằng giá Starex phiên bản đang bán tại Việt Nam, tuy nhiên trang bị trên xe tại Malaysia cao cấp hơn khá nhiều.

Hyundai Starex được định vị nằm trên Kia Sedona. Tại Việt Nam, mẫu xe hướng tới mục đích chuyển chở dịch vụ hơn là phục vụ gia đình. Nếu được nâng cấp những trang bị hiện đại, Starex sẽ tạo sức ép cho cả phân khúc của Sedona với lợi thế là rộng rãi hơn hẳn.

Nguồn: AutoPro

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980