ICAEW: Tốc độ tăng năng suất lao động Việt Nam cao nhất ASEAN

08:50 | 11/06/2016

Báo cáo Triển vọng kinh tế khu vực Đông Nam Á quý II/2016 của Viện Kế toán công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW) vừa công bố cho biết, năng suất lao động ở khu vực này ghi nhận một thành tích khá ấn tượng, với mức tăng trung bình 3%/năm giai đoạn 2000 - 2015.

Tìm giải pháp tăng năng suất lao động
Năng suất lao động thấp sẽ khiến Việt Nam khó đạt mục tiêu tăng trưởng
 

Con số này đã vượt qua tốc độ tăng trưởng trung bình 2%/năm của khu vực Mỹ Latin và 1,44% của châu Phi trong cùng thời kỳ. “Sự chuyển đổi ngành (người lao động dịch chuyển từ nông nghiệp sang sản xuất và dịch vụ), tốc độ đô thị hóa cùng với sự gia tăng của người lao động trong “độ tuổi vàng” (25-54 tuổi) là những nhân tố chủ chốt của sự tăng trưởng năng suất trong khu vực này, trừ Singapore” – báo cáo cho biết.

Đáng chú ý, năng suất lao động của Việt Nam đã tăng trưởng một cách ấn tượng 4%/năm trong 15 năm qua và sẽ đẩy nhanh tới 5%/năm trong 5 năm tiếp theo, cao hơn các nước láng giềng.

“Điều này sẽ được hỗ trợ bởi sự chuyển đổi ngành, đô thị hóa và số lượng ngày càng tăng cao của nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động chính. Tuy nhiên, sự tăng trưởng năng suất thuần tính riêng cho từng ngành của Việt Nam (là năng suất được tính dựa trên mức cải tiến của chính ngành đó chứ không phải là những đóng góp năng suất từ việc chuyển đổi ngành) lại xếp dưới 6 nước láng giềng Đông Nam Á, ngoại trừ Singapore. Điều này nêu bật cơ hội dành cho Việt Nam để quan tâm vào các biện pháp cải thiện năng suất giúp nâng cao hiệu suất của người lao động" - Bà Priyanka Kishore, cố vấn kinh tế của ICAEW và là nhà kinh tế hàng đầu của Oxford Economics cho biết.

Ngoài ra, việc tiết kiệm chi tiêu cao trong các hộ gia đình đã góp phần cải thiện năng suất chung vì việc chuyển đổi ngành sẽ không khả thi nếu không có nguồn tài chính ổn định để đầu tư vào cả vật chất và con người.

Mặc dù nguồn FDI đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các nền kinh tế ASEAN, phần lớn nguồn tài chính cho đầu tư kinh doanh - đặc biệt là ở các DNNVV, xuất phát từ tiết kiệm trong nước và cho vay. Điều này phần nào giải thích tại sao năng suất của ASEAN lại tăng nhanh hơn các khu vực có thu nhập trung bình khác.

Báo cáo này dự báo, nhu cầu trong nước tăng và sự bùng nổ FDI sẽ giúp kinh tế Việt Nam tăng trưởng 6,5% trong năm nay bất chấp môi trường khó khăn của khu vực và toàn cầu.

Phát biểu tại buổi lễ công bố bản báo cáo, Viện trưởng Viện Kinh tế Việt Nam, GS, T.S Trần Đình Thiên nhấn mạnh, để thúc đẩy năng suất lao động thì Việt Nam cần tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang những lĩnh vực có giá trị gia tăng cao hơn, đồng thời nâng cao trình độ tay nghề của cá nhân người lao động.

Cùng chia sẻ quan điểm này, ông Mark Billington, Giám đốc khu vực Đông Nam Á của ICAEW cho rằng: "Đào tạo, phát triển và nâng cấp kỹ năng cần phải đóng một vai trò thiết yếu nếu Việt Nam muốn duy trì con đường phát triển của mình cũng như cải thiện năng suất và khả năng làm việc của lực lượng lao động. Khi nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đa dạng hóa, sẽ cần có một lực lượng lao động có tay nghề cao, và một phần trong số đó đã tiến gần hơn đến một tiêu chuẩn toàn cầu về kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng kinh doanh và đổi mới”.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800