IFC có thể hỗ trợ xây dựng dữ liệu phát triển kinh tế số

14:09 | 03/08/2022

Phát biểu tại hội thảo “Phát triển ngành dữ liệu và phân tích dữ liệu của Việt Nam” do Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA) và Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) tổ chức ngày 3/8, tại TP.HCM, chuyên gia của Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) cho rằng, Việt Nam đã có chiến lược quốc gia về kinh tế số, IFC có thể hỗ trợ phát triển dữ liệu và phân tích dữ liệu.

ifc co the ho tro xay dung du lieu phat trien kinh te so
Dữ liệu được ứng dụng nhiều nhất trong hoạt động thanh toán điện tử thời gian qua ở Việt Nam.

Ông Jing Chang Lai, Chuyên gia trưởng Nhóm Phát triển cơ sở hạ tầng tài chính, Bộ phận Tư vấn các định chế tài chính Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của IFC cho biết, các tổ chức tài chính, ngân hàng có thể đi xa hơn trong việc xây dựng các báo cáo thông tin tín dụng.

Một số quốc gia có các nền tảng xác thực danh tính khách hàng (KYC) và được chia sẻ với các thành viên trong hệ thống, tránh việc các bên phải làm lại công việc thu thập các dữ liệu đã có sẵn.

“Ở Việt Nam hiện nay, các bên tham gia đã có sẵn trên thị trường, khoảng dưới 10 doanh nghiệp, tổ chức có quy mô tương đối lớn, song các đơn vị này cũng chưa được ghi nhận một cách chính thức”, ông Jing Chang Lai nói và cho rằng, cần phải có chính sách hạ tầng dữ liệu mới, từ đó phát triển và chính thức hóa một ngành mới mà IFC gọi là ngành dữ liệu và phân tích dữ liệu.

Bên cạnh các báo cáo tín dụng, các dịch vụ về dữ liệu và sản phẩm phân tích dữ liệu của bên thứ ba ngày càng nổi lên thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số ngành Ngân hàng. Tuy nhiên tại Việt Nam hiện nay, các chuyên gia cho rằng trên thực tế, ngành dữ liệu và phân tích dữ liệu vẫn chưa được chính thức hóa.

Ông Nguyễn Hoàng Minh, Trưởng Văn phòng đại diện VNBA tại TP.HCM cho biết hiện nay, dữ liệu được khai thác và ứng dụng mạnh mẽ trong chuyển đổi số ngành Ngân hàng, tạo ra nhiều giá trị trong hoạt động của cá nhân và cộng đồng.

Thực tế đã cho thấy ngành Ngân hàng không thể đứng ngoái xu thế ứng dụng dữ liệu lớn, thậm chí còn là những đơn vị tiên phong trong quá trình chuyển đổi số. Đặc thù hoạt động ngân hàng đã cho phép mỗi ngân hàng xây dựng một nguồn dữ liệu khổng lồ, từ dữ liệu cấu trúc (hồ sơ khách hàng) tới dữ liệu phi cấu trúc (mạng xã hội, website, mobile banking…).

Ngoài ra, với sự hỗ trợ của dữ liệu lớn, các ngân hàng cũng có thể thu thập các thông tin phi tín dụng của khách hàng. Nguồn dữ liệu đến từ cả bên trong các tổ chức, hoặc từ bên thứ 3 và được ứng dụng vào tìm kiếm khách hàng, cung cấp sản phẩm, bán chéo, chống gian lận… Dù xu hướng này giúp tiết giảm chi phí và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, tuy nhiên trong chia sẻ dữ liệu với bên thứ 3, ngân hàng cũng đối diện rủi ro mất dữ liệu.

Ngọc Khanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900