IMF công bố gói 50 tỷ đô la chống lại sự bùng phát của virus corona

17:08 | 05/03/2020

Giám đốc điều hành Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), bà Kristalina Georgieva, vào thứ Tư đã công bố gói tài chính 50 tỷ USD nhằm giúp chống lại virus coronavirus.

imf cong bo goi 50 ty do la chong lai su bung phat cua virus corona

Georgieva cho biết tiền đang có sẵn, dành cho các nước có thu nhập thấp và các thị trường mới nổi.

Hầu hết số tiền sẽ được miễn lãi và các quốc gia không cần phải có chương trình từ trước với IMF để tham gia, bà cho biết.

"Những gì chúng tôi đang làm là xem xét ở từng quốc gia về nhu cầu tài chính, liên hệ để đảm bảo họ biết về nguồn hỗ trợ này và chúng tôi có thể phản hồi ngay lập tức đến họ", Georgieva nói. "Chúng tôi đang trong giai đoạn đầu tham gia (vào tiến trình hồi phục kinh tế thế giới), nhưng tôi có thể đảm bảo với bạn rằng chúng tôi sẽ hành động rất nhanh khi có yêu cầu".

Có hơn 90.000 trường hợp được xác nhận nhiễm coronavirus trên toàn thế giới và dịch bệnh đã lan rộng ra sáu lục địa. Dịch đã dẫn đến những hạn chế du lịch nghiêm trọng tại các trung tâm kinh tế quan trọng ở Trung Quốc và Ý.

IMF muốn tiền được sử dụng trước tiên để củng cố các hệ thống chăm sóc sức khỏe và sau đó cho các chương trình kích thích tài khóa có mục tiêu và để hỗ trợ thanh khoản, Georgieva nói.

Tổ chức này cũng đang làm việc với Ngân hàng Thế giới để giúp các quốc gia có được một số thiết bị y tế, như mặt nạ y tế và thiết bị hô hấp, được sử dụng để phòng ngừa lây lan virus.

Ngân hàng Thế giới đã công bố một chương trình trị giá 12 tỷ đô la vào thứ Hai để giúp các quốc gia khó khăn đối phó với các hệ lụy về y tế và kinh tế của dịch bệnh.

Các quốc gia trên thế giới cũng nên xem xét việc tạo ra các biện pháp giúp đỡ nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái kinh tế, chẳng hạn như cung cấp hạn mức tín dụng cho các doanh nghiệp và chương trình nhỏ hơn để trả lương cho những người lao động phải ở nhà.

"Chúng tôi nghĩ rằng đây là lúc phù hợp để đưa ra các biện pháp phòng ngừa đối với khả năng dịch bệnh bùng phát nghiêm trọng hơn", Georgieva nói.

Bà nói hôm thứ Tư, tại một sự kiện ở Washington, D.C., rằng "Chúng tôi đang phải đối mặt với tình trạng suy cầu diện rộng, và điều đó tác động đến sự tự tin, lan tỏa đến các lĩnh vực thương mại và du lịch, giá cả hàng hóa, khiến thị trường đầu tư thắt chặt điều kiện tài chính.

"Họ kêu gọi một phản ứng chính sách bổ sung để nâng cầu và đảm bảo cung cấp đủ tín dụng phù hợp", bà nói thêm.

Thông báo của IMF được đưa ra trong bối cảnh các ngân hàng trung ương toàn cầu đang đồng hướng về chính sách. Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã công bố cắt giảm lãi suất 50 điểm cơ bản vào thứ Ba và ngân hàng trung ương Canada theo đuôi với một động thái tương tự được áp dụng vào thứ Tư.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.091 23.391 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.105 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.109 23.400 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.650
Vàng SJC 5c
67.950
68.670
Vàng nhẫn 9999
53.750
54.700
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.300