IMF dự báo Việt Nam tăng trưởng 6,6% trong năm 2018 và 6,5% trong năm 2019

18:19 | 18/04/2018

Trong Báo cáo Triển vọng kinh tế thế giới (Word Economis Outlook - WEO) vừa được công bố mới đây, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) dự báo kinh tế Việt Nam tăng trưởng 6,6% trong năm 2018 và 6,5% trong năm 2019.

IMF cảnh báo tăng trưởng toàn cầu sẽ chậm lại từ năm 2020
Phấn đấu tăng trưởng GDP đạt tối thiểu là 6,7%
GDP quý 1 tăng 7,38%, cao nhất trong 10 năm, nhờ công nghiệp - dịch vụ
Ảnh minh họa

Theo đó, Báo cáo giữ nguyên dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong năm 2018 và 2019 là 3,9% như dự báo được đưa ra hồi tháng Giêng.

Trong đó, các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển khác ở châu Á (ngoại trừ Trung Quốc) được dự báo tăng trưởng sẽ vẫn mạnh. Còn với các nền kinh tế ASEAN, IMF dự báo tăng trưởng sẽ ổn định, ở mức 5,3% năm 2018 và 5,4% năm 2019 (so với mức tăng trưởng 5,3% năm 2017).

Với riêng Việt Nam, IMF dự báo tăng trưởng kinh tế sẽ ở mức 6,6% trong năm 2018 và 6,5% trong năm 2019, giảm nhẹ so với mức tăng trưởng 6,8% của năm 2017. Trong khi lạm phát được dự báo sẽ tăng lên 3,8% trong năm nay và 4,0% trong năm tới từ mức 3,5% của năm 2017.

Trong khi đó, theo hai kịch bản tăng trưởng mà Bộ Kế hoạch - Đầu tư đưa ra mới đây, tăng trưởng năm 2018 của Việt Nam vào khoảng 6,7 - 6,8%.

Cụ thể, trong kịch bản 1, tăng trưởng GDP năm 2018 là 6,7%; trong đó quý I tăng 7,47%, quý II tăng 6,83%, quý III tăng 6,61% và quý IV tăng 6,25%. Còn với kịch bản thứ 2, tăng trưởng GDP năm 2018 là 6,8%; trong đó quý I tăng 7,47%, quý II tăng 6,86, quý III tăng 6,72% và quý IV tăng 6,97%.

Được biết, tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt tới 7,38% trong quý đầu năm, là mức tăng cao nhất của quý 1 trong 10 năm trở lại đây. Tuy nhiên, theo Bộ Kế hoạch - Đầu tư, một nguyên nhân khá quan trọng làm nên tốc độ tăng trưởng vượt bậc của quý đầu năm, đó là do tăng trưởng quý I năm 2017 đạt thấp (5,15%) nên khi so sánh với một nền thấp thì tốc độ tăng trưởng năm sau sẽ cao hơn.

Phương Linh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.370 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.157 23.347 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.170 23.350 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.170 23.340 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.173 23..383 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.170 23.370 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.190 23.360 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.340 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050