IMF: Gánh nặng nợ có thể kìm hãm sự phục hồi của các nền kinh tế

08:32 | 19/04/2022

IMF nhấn mạnh gánh nặng nợ có thể khiến tăng trưởng ở các nước phát triển giảm 0,9% và ở các thị trường mới nổi giảm 1,3% trong 3 năm tới.

imf ganh nang no co the kim ham su phuc hoi cua cac nen kinh te

Ngày 18/4, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) cảnh báo nợ tích lũy của các doanh nghiệp và cá nhân trên toàn thế giới có thể kìm hãm quá trình phục hồi kinh tế của các nước từ cuộc khủng hoảng đại dịch COVID-19.

Trong báo cáo Triển vọng kinh tế thế giới, IMF nhấn mạnh gánh nặng nợ có thể khiến tăng trưởng ở các nước phát triển giảm 0,9% và ở các thị trường mới nổi giảm 1,3% trong 3 năm tới.

Các hộ gia đình bị hạn chế về tài chính và các doanh nghiệp dễ bị tổn thương, vốn đã tăng lên về số lượng trong đại dịch COVID-19, dự kiến sẽ cắt giảm chi tiêu nhiều hơn.

Để tránh làm trầm trọng thêm các vấn đề này, IMF khuyến cáo các chính phủ nên "điều chỉnh tốc độ" chấm dứt các chương trình viện trợ và chi tiêu. Khi sự phục hồi đang diễn ra thuận lợi và bảng cân đối kế toán đang ở trạng thái tốt, các chương trình hỗ trợ tài khóa có thể cắt giảm nhanh hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho công việc của các ngân hàng trung ương.

Đối với các lĩnh vực đang gặp khó khăn, chính phủ các nước có thể viện trợ để ngăn nguy cơ phá sản, hoặc cung cấp các động lực để tái cấu trúc, thay vì giải thể doanh nghiệp.

Khi đại dịch COVID-19 bùng phát cách đây 2 năm, chính phủ nhiều nước đã triển khai các biện pháp đặc biệt để hỗ trợ nền kinh tế bao gồm việc áp dụng các biện pháp cho phép hoãn trả nợ hoặc cung cấp các khoản vay quy mô lớn.

Tuy nhiên, các chương trình này đã dẫn đến mức nợ cao hơn ở một số lĩnh vực, bao gồm cả những lĩnh vực bị đại dịch tàn phá nhiều nhất, như du lịch và nhà hàng, cũng như các hộ gia đình thu nhập thấp.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850