IMF: Khả năng tăng trưởng toàn cầu chậm lại dưới 2% "ngày càng tăng"

13:10 | 02/12/2022

IMF dự đoán hơn 30% nền kinh tế toàn cầu sẽ giảm trong năm nay hoặc năm 2023, trong đó tăng trưởng kinh tế Mỹ, châu Âu và Trung Quốc đang đình trệ.

imf kha nang tang truong toan cau cham lai duoi 2 ngay cang tang
IMF dự đoán hơn 30% nền kinh tế toàn cầu sẽ giảm trong năm nay hoặc năm 2023. (Ảnh: THX/TTXVN)

Tổng giám đốc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) Kristalina Georgieva ngày 1/12 cảnh báo về khả năng tăng trưởng toàn cầu giảm xuống dưới 2% đang ngày càng tăng trong bối cảnh nhiều nền kinh tế lớn chậm lại.

Bình luận trên của bà Kristalina Georgieva được đưa ra trong bối cảnh các nền kinh tế phải đối mặt với tác động của cuộc xung đột tại Ukraine, đẩy giá năng lượng và nhiên liệu tăng cao, cùng với lạm phát gia tăng và tăng trưởng chậm lại tại Trung Quốc.

Tại hội thảo Reuters NEXT ngày 1/12, khi đề cập đến những dự đoán gần đây của tổ chức này cho năm 2023, bà Georgieva nhấn mạnh khả năng tăng trưởng toàn cầu chậm lại hơn nữa, giảm xuống dưới 2% là 25%. Tuy nhiên, khi đánh giá các chỉ số gần đây, IMF quan ngại nguy cơ này có thể tăng.

IMF dự đoán hơn 30% nền kinh tế toàn cầu sẽ giảm trong năm nay hoặc năm 2023, trong đó tăng trưởng kinh tế Mỹ, châu Âu và Trung Quốc đang đình trệ.

Bà Georgieva cũng bày tỏ sự lo ngại về "sự sụt giảm đồng thời ở Mỹ, châu Âu và Trung Quốc," đặc biệt là tình hình tại Trung Quốc bởi thế giới đã phụ thuộc nhiều vào nước này để tăng trưởng.

Theo giới chuyên gia, bất kỳ sự suy yếu nào của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, quốc gia đóng góp từ 35-40% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu, cũng có thể tác động tới kinh tế thế giới.

IMF dự kiến sẽ đưa ra bản cập nhật về triển vọng kinh tế vào tháng 1/2023 và tổ chức này là một trong những thể chế toàn cầu có chuyến thăm đến Trung Quốc vào tuần tới.

Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới (WB), nền kinh tế toàn cầu đã sụt giảm 3,3% vào năm 2020 và 1,3% vào năm 2009.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.430 23.800 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.490 23.790 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.400 23.800 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.440 23.800 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.410 23.750 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.400 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.470 23.870 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.430 23.790 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.430 24.100 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.480 23.790 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
54.000
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.750
54.550