Indonesia: Tăng cường giám sát hoạt động của Ngân hàng Trung ương

10:23 | 17/03/2021

Theo dự thảo Luật mới sẽ được thảo luận tại Quốc hội, Indonesia đang theo đuổi một nỗ lực nhằm gia tăng ảnh hưởng của Chính phủ trong việc ra quyết định và hoạt động của Ngân hàng Trung ương (NHTW), cũng như mở rộng khả năng tài trợ nợ công.

Theo ông Yustinus Prastowo, Quan chức Bộ Tài chính Indonesia, một dự luật cải cách khu vực tài chính đã được đề xuất triển khai, trong đó có nội dung yêu cầu Ngân hàng Indonesia cân nhắc đến chiến lược kinh tế mở rộng của chính phủ khi đưa ra các quyết định liên quan đến chính sách tiền tệ. Nhiệm vụ của NHTW cũng sẽ được liên kết mở rộng nhằm thúc đẩy tạo việc làm, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững và duy trì sự ổn định trong hệ thống tài chính.

Đây là lần thứ hai, nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á này cố gắng tăng cường giám sát của Chính phủ đối với NHTW, sau một loạt các biện pháp trước đó được đưa ra và cuối cùng đã bị gác lại vào năm ngoái sau khi vấp phải sự phản đối của nhà đầu tư.

indonesia tang cuong giam sat hoat dong cua ngan hang trung uong
Ảnh minh họa

Giống như nhiều quốc gia khác, Indonesia đã dựa vào NHTW để giải quyết những hậu quả kinh tế nặng nề do đại dịch Covid-19 gây ra. Ngân hàng Indonesia kể từ đó đã liên tiếp cắt giảm lãi suất, nới lỏng các quy tắc cho vay và khiến nền kinh tế gánh chịu khoản thâm hụt ngân sách lớn nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997. Do những hậu quả của đại dịch có vẻ sẽ tiếp tục kéo dài đến hết năm 2021, đe dọa mục tiêu tăng trưởng 5% của Chính phủ, các cơ quan quản lý tiền tệ có thể sẽ phải đối mặt với áp lực nhiều hơn nữa để hỗ trợ nền kinh tế.

Dự thảo đưa ra một số biện pháp nhằm xây dựng một khuôn khổ mới cho NHTW trong việc hỗ trợ để trả nợ Chính phủ, đây là động thái đầu tiên đã được cho phép triển khai vào năm ngoái khi đại dịch đã làm cho đất nước kiệt quệ. Trong thời kỳ khủng hoảng tài chính, Ngân hàng Indonesia có thể trực tiếp mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp và mua lại chứng khoán của Chính phủ do các công ty tư nhân nắm giữ. NHTW cũng có thể mua lại các giấy nợ từ Tổng công ty Bảo hiểm tiền gửi Indonesia để giải quyết bất kỳ vấn đề thanh khoản nào trong lĩnh vực ngân hàng.

Biện pháp này nhằm mục đích củng cố mạng lưới an toàn của hệ thống tài chính, bao gồm tối ưu hóa cơ chế xử lý các vấn đề ngân hàng, tăng cường phối hợp và cơ cấu lại quyền hạn của NHTW, Cơ quan Dịch vụ tài chính và Tổng công ty Bảo hiểm Tiền gửi.

Ngân hàng Indonesia có thể “từ chối hoặc bỏ qua bất kỳ hình thức can thiệp nào từ bất kỳ bên nào trong bối cảnh thực hiện” các nhiệm vụ của mình. Các bên khác cũng bị “cấm tham gia dưới bất kỳ hình thức can thiệp nào vào việc thực hiện các nghĩa vụ của NHTW”, ngoại trừ các vấn đề được luật pháp quy định rõ ràng.

Thái Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900