Infiniti Q70L ra mắt tại NY Auto Show 2014

10:16 | 17/04/2014

Mẫu Infiniti Q70 (trước đây được gọi là Infiniti M) được phát triển lên Q70L với sự đổi mới chính là chiều dài cơ sở được tăng lên, nó sẽ được ra mắt tại New York Show 2014, và hứa hẹn sẽ là đối thủ với BMW 5 Series/Mercedes E-Class.

Phiên bản LWB, được tăng thêm 150 mm (5,9 inch) tới 2,900 mm chiều dài cơ sở so với Q70, nhờ đó tạo không gian thoải mái hơn cho người ngồi phía trước và phía sau. Hơn nữa, việc tăng chiều dài cơ sở lên sẽ giúp chiếc sedan này thể thao hơn.

Ngoài ra, LWB được trang bị hệ thống tự động đóng cửa ở phía sau, LWB cũng được trang bị thêm đèn đọc sách, và một ổ cắm điện 12V cho các ông chủ...

Các “mắt” là sự thay đổi dễ thấy nhất ở phiên bản mới, hệ thống đèn LED mới được thiết kế nổi bật, ở phần cản phía trước, đèn sương mù cũng được tích hợp mới. Ở phía sau, đèn đuôi cũng được thiết kế mới, với một đôi đường cong bắt mắt.

Phiên bản thể thao có phần cản trước được thiết kế đặc biệt, tạo cảm giác xe thấp hơn và rộng hơn với bánh xe rộng 20inch.

Infiniti cho biết, mẫu Q70 mới hoạt động êm hơn so với trước, nhờ vật liệu cách tiếng ồn và hệ thống quản lý giảm tiếng ồn, nhờ đó, người sử dụng có thể thưởng thức tốt hơn hệ thống Bose Studio Surround 5.1, với 16 loa, hai trong số đó được gắn ở vai của mỗi ghế trước.

Các tính năng khác cũng được nâng cấp như: Enhanced Intelligent Key, có thể nhớ âm thanh cuối cùng được sử dụng, điều hướng và các thiết lập kiểm soát không khí…, ngoài ra xe được trang bị Hệ thống GPS Infiniti với màn hình cảm ứng 8inch kết nối dịch vụ viễn thông Infiniti.

Tại Mỹ, các Q70 đi kèm với động cơ V6 3.7L (330 hp/366 Nm) và V8 5.6L (420 hp/565 Nm) động cơ xăng, cả hai được phối hợp với một hộp số tự động bảy tốc độ. Tại Malaysia, động cơ 3.7L được bán cùng với một động cơ V6 2.5L, Hybrid.

Hybrid được kết hợp giữa động cơ 3.5L V6, 302 hp/350 Nm với động cơ và pin lithium-ion điện, 67 hp/290 Nm.

L.T

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950