iPhone 13 có giá cao nhất 50 triệu đồng

16:00 | 15/09/2021

Bốn mẫu iPhone 13 chính hãng dự kiến về Việt Nam cuối tháng 10 với giá cao nhất 50 triệu đồng cho bản 13 Pro Max bộ nhớ 1 TB.

Tại FPT Shop, iPhone 13 mini và iPhone 13 tiêu chuẩn có giá khởi điểm lần lượt 21,99 và 24,99 triệu đồng. Trong khi đó, iPhone 13 Pro và 13 Pro Max được bán giá lần lượt từ 30,99 và 33,99 triệu đồng. Đây đều là giá dự kiến của phiên bản thấp nhất với bộ nhớ trong 128 GB. Phiên bản với dung lượng lưu trữ 1 TB của iPhone 13 Pro có giá 46,99 triệu đồng, còn 13 Pro Max là 49,99 triệu đồng.

Mức giá dự kiến trên cũng tương tự tại CellphoneS, nhưng hệ thống này để giá của phiên bản 256 GB thấp hơn khoảng 1 triệu đồng.

Một số cửa hàng ủy quyền của Apple khác, như ShopDunk, Di Động Việt, thậm chí rao rẻ hơn vài triệu đồng ở các tùy chọn bộ nhớ cao. Như bản 1 TB của iPhone 13 Pro và 13 Pro Max tại đây được bán lần lượt là 43,99 và 46,99 triệu đồng. Loạt giá trên gần tương đương với iPhone 12 khi mới ra mắt năm ngoái.

Các hệ thống bán lẻ cho biết sẽ bắt đầu mở đăng ký nhận thông tin của người mua từ ngày 15/9. Máy dự kiến về Việt Nam vào nửa cuối tháng 10.

Ở mức giá này, iPhone 13 Pro Max bản 1TB là điện thoại đắt nhất trên thị trường Việt, cao hơn khoảng 5 triệu đồng so với smartphone màn hình gập Galaxy Z Fold3 512 GB. Trong khi đó, iPhone 13 tiêu chuẩn ngang với Galaxy Z Flip3 cùng bộ nhớ.

iPhone 13 Pro Max. Ảnh: Apple

So với thế hệ trước, cả bốn mẫu iPhone năm nay đều có chung các tùy chọn bộ nhớ 128, 256 và 512 GB. Phiên bản 64 GB không còn xuất hiện. Riêng dòng Pro có thêm lựa chọn 1TB.

Theo đánh giá của một số nhà bán lẻ, bản 512 GB và 1 TB tương đối khó bán, kén người dùng, nên họ không có ý định nhập về nhiều. Mẫu máy bán chạy nhất dự kiến vẫn là iPhone 13 Pro Max với bộ nhớ trung bình.

"Năm nay, iPhone 13 và 13 Pro Max có thể sẽ bán tốt nhất, đặc biệt là 13 Pro Max bởi có thêm màu xanh, nâng cấp camera và màn hình 120 Hz. Ngược lại, iPhone 13 mini ít được ưa chuộng do màn hình nhỏ, giá cao so với mặt bằng chung", ông Tuấn Anh, đại diện một đại lý uỷ quyền AAR tại Việt Nam, nhận định.

Đây là năm thứ hai Apple tung ra bốn bản iPhone cùng lúc. So với iPhone 12, sản phẩm không khác biệt nhiều về ngoại hình, nhưng cải tiến ở chip xử lý A15 Bionic, màn hình sáng hơn, thời lượng pin tăng khoảng 1,5 - 2,5 tiếng. Riêng hai phiên bản Pro có màn hình 120 Hz, camera thêm tính năng chụp macro.

Nguồn: VnExpress

Tags: iPhone giá

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.641 22.861 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.660 22.875 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.150
Vàng SJC 5c
56.500
57.170
Vàng nhẫn 9999
50.550
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.150
51.150