iPhone 13 không còn bộ nhớ trong 64 GB

16:00 | 14/09/2021

iPhone 13 được cho là có dung lượng bộ nhớ từ 128 GB trở lên, trong khi bản Pro có thể lưu trữ lên đến 1 TB.

Theo chuyên gia Ming-chi Kuo, người đưa ra nhiều dự đoán chính xác các thiết bị chưa ra mắt của Apple, phiên bản iPhone 13 và 13 mini sẽ có bộ nhớ trong tùy chọn gồm 128 GB, 256 GB và 512 GB.

Như vậy, Apple có thể đã "khai tử" dung lượng 64 GB trên thế hệ iPhone mới, đồng thời bổ sung phiên bản 512 GB. Năm ngoái, iPhone 12 và 12 mini có bộ nhớ lần lượt là 64 GB, 128 GB và 256 GB.

iphone 13 khong con bo nho trong 64 gb
iPhone 13 sẽ được nâng cấp về dung lượng lưu trữ. Ảnh: Letsgo Digital

Trong khi đó, iPhone 13 Pro và 13 Pro Max vẫn có các tùy chọn bộ nhớ như năm ngoái là 128 GB, 256 GB, 512 GB, nhưng được bổ sung phiên bản bộ nhớ trong 1 TB. Trước đó, nhà phân tích Daniel Ives cũng đã đề cập đến thông tin này.

Cũng theo Kuo, việc sản xuất iPhone 13 có thể bị ảnh hưởng do thiếu nguồn cung linh kiện. Tuy nhiên, "chuyên gia tin đồn" này cho biết lô hàng iPhone mới xuất xưởng trong quý IV/2021 vẫn tăng 10% so với iPhone 12 năm ngoái, do Apple cắt giảm linh kiện từ các iPhone đời cũ chuyển sang.

Một số nguồn tin dự đoán, Apple sẽ ra mắt bốn mẫu iPhone gồm 13 mini, 13 bản tiêu chuẩn, 13 Pro và 13 Pro Max. Sản phẩm mới không được Apple nâng cấp nhiều so với iPhone 12 hiện tại, ngoài thiết kế "tai thỏ" nhỏ hơn, loa thoại được chuyển lên phần viền máy, tỷ lệ hiển thị của màn hình lớn hơn. Riêng iPhone 13 mini và iPhone 13 có camera sau đặt chéo, thay vì nằm thẳng hàng như trên iPhone 12.

Ngoài ra, Kuo cũng cho rằng AirPods 3 và smartwatch Watch Series 7 sẽ được công bố trong buổi ra mắt sản phẩm của Apple diễn ra ngày 14/9, được tổ chức online.

Nguồn: VnExpress

Tags: iPhone apple

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.641 22.861 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.660 22.875 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.150
Vàng SJC 5c
56.500
57.170
Vàng nhẫn 9999
50.550
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.150
51.150