iPhone chính hãng giảm giá hàng loạt

09:49 | 26/03/2020

Các loại iPhone từ mẫu mới như 11, 11 Pro tới thế hệ cũ 7 Plus, 8 Plus đã giảm từ 200.000 tới 3 triệu đồng.

Lần đầu tiên trên trang web của một hệ thống bán lẻ lớn, toàn bộ 15 mẫu iPhone chính hãng đều giảm giá. Mức điều chỉnh thấp nhất là 200.000 đồng với iPhone 7 32 GB, từ 10 triệu đồng xuống 9,8 triệu đồng. Cao nhất là 2,1 triệu đồng với iPhone 11 Pro Max - bản 64 GB giảm từ 34 triệu xuống 31,9 triệu đồng.

Nhiều mẫu iPhone chính hãng giảm giá, từ model đời cũ như 7 Plus cho tới mẫu mới như 11 Pro Max

Tại một hệ thống bán lẻ khác, hàng loạt mẫu iPhone cũng giảm giá. Thậm chí, mức điều chỉnh cho các model đời mới, như iPhone 11 Pro và 11 Pro Max, còn giảm 3 triệu đồng với phiên bản 512 GB. Mẫu 11 Pro Max bản 512 GB còn 41 triệu đồng thay vì 44 triệu đồng như niêm yết. 

Mức giảm đáng chú ý nhất thời gian gần đây là iPhone 7 Plus - sản phẩm bán chạy nhất năm ngoái tại thị trường Việt Nam. Tại một số cửa hàng nhỏ, phiên bản 32 GB còn 9,5 triệu đồng, thấp hơn 2 triệu đồng so với giá niêm yết trước đó. Mức giảm này khiến 7 Plus rẻ hơn cả đàn em iPhone 7 cùng dung lượng. Năm ngoái, trước khi bộ ba iPhone 11 ra mắt, doanh số riêng của iPhone 7 Plus từng chiếm gần 20% thị phần smartphone giá trên 20 triệu đồng ở Việt Nam.

Tuy nhiên, giá iPhone 7 Plus vẫn cao hơn các smartphone Android tầm trung đời mới của Samsung, Oppo... Ví dụ, Galaxy A71 mới ra đầu 2020 giờ có 8,7 triệu đồng hay Reno 2F đang được bán 8 triệu đồng.

Giá iPhone 8 Plus chính hãng cũng giảm tương tự. Phiên bản 64 GB, từ 15,5 triệu đồng còn 13,7 triệu đồng. Model này ra sau iPhone 7 Plus một năm nhưng có kích thước màn hình 6,5 inch, thông số giống hệt nhau. Khác biệt chính là mặt lưng kính thay vì vỏ nhôm liền khối. 

Trong nhóm sản phẩm giảm giá, iPhone 11 điều chỉnh ít nhất, chỉ 300.000 đồng. Tuy nhiên, mẫu này gặp tình trạng loạn giá giữa các cửa hàng, khi giá bán cho bản 64 GB tại các hệ thống lớn là 21,5 triệu đồng, còn các cửa hàng nhỏ hơn là 19 triệu đồng.

Bên cạnh việc giảm giá hàng loạt, thị trường iPhone chính hãng xuất hiện tình trạng khan hàng với một số model. Tại nhiều hệ thống, iPhone XR và iPhone 8 hết hàng hơn một tháng qua. Đại diện một hệ thống bán lẻ ở Hà Nội cho rằng tình hình Covid-19 đã ảnh hưởng nhiều đến thị trường smartphone cao cấp nói chung và iPhone nói riêng. Tâm lý người dùng thắt chặt chi tiêu hơn khiến sức mua iPhone nhìn chung bị giảm.

VnExpress

Nguồn:

Tags: apple iPhone

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000