IPP tháng 11 tăng 5,4%, mức thấp nhất kể từ đầu năm

12:11 | 29/11/2019

Tổng cục Thống kê vừa cho biết, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IPP) tháng 11/2019 ước tính giảm 1,6% so với tháng trước và tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước - tốc độ tăng thấp nhất kể từ đầu năm.

Đà tăng IPP thấp trong tháng 11 được ghi nhận bởi các ngành như khai khoáng giảm 5,3% (khai thác dầu thô giảm 10,4%; khai thác than tăng 6,6%); chế biến, chế tạo tăng thấp 6,5% chủ yếu do sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế giảm 46,4% và sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng thấp 2,1%...).

Tính chung trong 11 tháng đầu năm, IPP ước tính tăng 9,3% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 10% của cùng kỳ năm 2018.

Đối với các ngành công nghiệp cấp II, một số ngành có chỉ số sản xuất 11 tháng tăng cao so với cùng kỳ năm trước, đóng góp chủ yếu vào mức tăng chung của toàn ngành công nghiệp như: sản xuất kim loại tăng 31,7%; khai thác quặng kim loại tăng 24,9%; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 24,6%; dệt tăng 11,3%; sản xuất đồ uống tăng 10.9%.

Ở chiều ngược lại, một số ngành có mức tăng thấp hoặc giảm như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 6,9% (cùng kỳ tăng 11,9%); sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 6,6%; sản xuất thuốc lá tăng 3,3%; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng tăng 1,6%; khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 2,9% (dầu thô giảm 7,2%); sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 3%; sản xuất mô tô, xe máy giảm 5,5%.

Số liệu của Tổng cục Thống kê cũng cho thấy, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 11 tháng năm nay tăng cao so với cùng kỳ năm trước như: sắt, thép thô tăng 37,5%; xăng dầu tăng 23,9%; tivi tăng 14,6%; điện thoại di động tăng 12,3%; dệt vải từ sợi tự nhiên tăng 11,7%; sơn hóa học tăng 11,2%.

 

Thúy Nga

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950