Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Đề án cơ cấu lại các TCTD giai đoạn 2021-2025

12:40 | 09/08/2022

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025” (Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng).

Theo đó, mục đích của Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng nhằm triển khai chỉ đạo của NHNN đến các đơn vị thuộc ngành Ngân hàng trong việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về công tác cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025 được quy định tại Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025” (Quyết định số 689/QĐ-TTg) và các nội dung tại Đề án.

ke hoach hanh dong trien khai thuc hien de an co cau lai cac tctd giai doan 2021 2025
NHNN ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025”

Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng được xây dựng căn cứ theo Quyết định số 689/QĐ-TTg và nội dung Đề án. Theo đó, Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng bám sát quan điểm, định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025 nêu tại Quyết định số 689/QĐ-TTg và Đề án; nêu cao tinh thần chủ động, nỗ lực của từng đơn vị và sự hợp tác, phối hợp giữa các đơn vị trong và ngoài ngành Ngân hàng để quyết tâm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra.

Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng đã đề ra các nhiệm vụ, giải pháp và phân công các đơn vị triển khai thực hiện cụ thể trên các lĩnh vực sau:

Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, cơ cấu lại hệ thống các TCTD và xử lý nợ xấu trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường, theo thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Các giải pháp hỗ trợ về điều hành chính sách tiền tệ; Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; Nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ thanh tra, giám sát ngân hàng; Tăng cường công tác truyền thông;

Về giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của hệ thống các TCTD, Kế hoạch hành động đã đề ra các nội dung cụ thể về: Nâng cao năng lực tài chính, chất lượng tín dụng, hiệu quả hoạt động, quản trị kinh doanh, tính minh bạch trong hoạt động của TCTD; Hiện đại hóa ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh; Phát triển mô hình ngân hàng số, triển khai có hiệu quả Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng; Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt; Tiếp tục áp dụng và triển khai Basel II; Phát triển mạng lưới các TCTD; Nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn vốn tín dụng; Thúc đẩy tín dụng xanh, ngân hàng xanh, đầu tư vào các ngành sản xuất và tiêu dùng ít các-bon; Phát triển hoạt động dịch vụ phi tín dụng.

Đặc biệt, Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng đã quy định cụ thể về xử lý nợ xấu, bao gồm các nội dung: Xử lý nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng đối với các TCTD; Nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động của VAMC;

Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng cũng quy định các nội dung cụ thể, chi tiết các giải pháp theo từng nhóm/khối các TCTD.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850