Kế hoạch thực hiện Hiệp định UKVFTA của NHNN

15:20 | 07/07/2021

Ngày 01/7/2021, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có Quyết định số 1154/QĐ-NHNN ban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định thương mai tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai Len (UKVFTA) của NHNN.

ke hoach thuc hien hiep dinh ukvfta cua nhnn
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Theo đó, mục tiêu của Kế hoạch này là nhằm triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ giao tại Kế hoạch thực hiện Hiệp định UKVFTA ban hành kèm theo Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 18/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ trong ngành Ngân hàng trên cơ sở huy động sự tham gia của tất cả các đơn vị chức năng có liên quan của NHNN cũng như hệ thống các TCTD.

Đồng thời, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức và công chúng nắm được nội dung cam kết của Hiệp định UKVFTA và cách thức thực thi cam kết Hiệp định trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, tài chính một cách đúng đắn thông qua kế hoạch thực hiện rõ ràng, hiệu quả, nhất quán và có tính kết nối với các cơ quan, tổ chức liên quan, đặc biệt là báo chí và truyền thông.

Cùng với đó, vận dụng có hiệu quả các ưu đãi của Hiệp định, từ đó tận dụng tối đa các cơ hội và hạn chế đến mức tối thiểu các thách thức của Hiệp định UKVFTA trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, góp phần tích cực vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tạo công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo.

Kế hoạch thực hiện Hiệp định UKVFTA của NHNN đã đề ra những nhiệm vụ chủ yếu, nội dung công việc và phân công cụ thể cho các đơn vị triển khai thực hiện. Trong đó có các những nhiệm vụ chủ yếu: Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về Hiệp định UKVFTA; công tác xây dựng, rà soát pháp luật thể chế; nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống tổ chức tín dụng theo chuẩn mực quốc tế; kiểm soát lạm phát, góp phần pổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững; nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng; tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo, đánh giá; đào tạo và phát triển nhân lực.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800