Kéo dài thời gian hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2019

08:18 | 24/07/2020

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đồng ý Bộ Tài nguyên và Môi trường kéo dài thời gian hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 vào Quý IV năm 2020.

Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan liên quan và địa phương huy động tối đa các nguồn lực sẵn có, triển khai các nhiệm vụ bảo đảm tiến độ, chất lượng, tính thống nhất và đầy đủ của số liệu, báo cáo kiểm kê đất đai; trong đó lưu ý lồng ghép việc thực hiện nhiệm vụ "rà soát diện tích đất quy hoạch là đất rừng nhưng thực tế không còn rừng và phần diện tích đất rừng nghèo kiệt phân bổ manh mún" được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 1/3/2020 về ổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc sử dụng kinh phí cho kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của các Bộ: Quốc phòng, Công an và các địa phương; khẩn trương đề xuất mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho từng địa phương có khó khăn do không cân đối đủ ngân sách theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2019 để bảo đảm tiến độ công bố kết quả kiểm kê đã được Thủ tướng chấp thuận.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030