Khánh Hòa: Giãn nợ cho 987 khách hàng vay vốn

16:08 | 04/06/2020

Theo NHNN chi nhánh tỉnh Khánh Hòa, tính đến cuối tháng 5/2020, các chi nhánh TCTD trên địa bàn đã điều chỉnh kỳ hạn nợ và gia hạn nợ mà không chuyển nhóm sang nợ xấu cho 987 khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 với tổng dư nợ hơn 4.184 tỷ đồng, trong đó có 216 khách hàng doanh nghiệp với dư nợ 3.122 tỷ đồng.

kha nh ho a gia n no cho 987 kha ch ha ng vay vo n khong bi no xa u
Ảnh minh họa

Bên cạnh đó, các TCTD trên địa bàn đã giảm lãi suất đối với các khoản vay cũ cho gần 10 ngàn lượt khách hàng tương đương với số tiền lãi được giảm gần 30 tỷ đồng. Đồng thời các TCTD trên địa bàn tiếp tục cho vay mới từ ngày 23/1 đến nay đạt hơn 7.493 tỷ đồng đối với 5.579 khách hàng.

Theo số liệu thống kê của NHNN chi nhánh tỉnh Khánh Hòa, đến nay toàn tỉnh có 5.147 khách hàng vay vốn của các TCTD, trong đó 1.075 doanh nghiệp, 4.072 cá nhân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, dư nợ bị ảnh hưởng trên 26.889 tỷ đồng chiếm 29,62% dư nợ cho vay toàn địa bàn. Ngành du lịch chịu tác động ảnh hưởng dịch bệnh nặng nề nhất, với dư nợ bị ảnh hưởng trên 8.176 tỷ đồng chiếm 30,41% dư nợ cho vay bị ảnh hưởng trên địa bàn.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900