Khách hàng cá nhân đón cơ hội kinh doanh khởi sắc từ BAC A Bank

16:20 | 20/05/2022

Đồng hành cùng khách hàng cá nhân phục hồi sản xuất, thúc đẩy giao thương trong giai đoạn “bình thường mới”, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) triển khai chương trình “Lãi thấp vay nhanh - Kinh doanh khởi sắc”, áp dụng cho các khoản tín dụng ngắn hạn với mức lãi suất vô cùng hấp dẫn.

khach hang ca nhan don co hoi kinh doanh khoi sac tu bac a bank

Thực tế cho thấy, dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, tăng trưởng tín dụng toàn nền kinh tế vẫn rất khả quan. Tính tới hết quý 1/2022, tăng trưởng tín dụng là 5,04% - gấp nhiều lần so với mức tăng của quý I/2021 (1,26%). Tín dụng ghi nhận sự cải thiện rõ ràng ngay từ quý đầu năm cho thấy sự khởi sắc của nền kinh tế, trong bối cảnh các doanh nghiệp cũng như người dân dần trở lại cuộc sống “bình thường mới”.

Cũng theo Tổng cụ Thống kê, tình hình kinh tế - xã hội của nước ta tiếp tục khởi sắc trên nhiều lĩnh vực. Việc triển khai thực hiện các chính sách của Nghị quyết số 11/NQ-CP về phục hồi, phát triển kinh tế – xã hội và chính sách mở cửa du lịch từ 15/3/2022 được dự đoán sẽ tác động tích cực, tạo thành cú hích cho tín dụng phát triển mạnh mẽ trở lại sau thời gian bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID19.

Nắm bắt thời cơ này, các nhà băng đã liên tục tung ra nhiều sản phẩm tín dụng hấp dẫn dành cho khách hàng. Nổi bật trong đó, “Lãi thấp vay nhanh - Kinh doanh khởi sắc” là gói tín dụng ưu đãi được BAC A BANK triển khai trên toàn hệ thống từ nay đến hết 30/06/2022, đáp ứng đa dạng nhu cầu tài chính cho khách hàng, từ vay Bổ sung vốn phục vụ sản xuất kinh doanh; vay trồng, chăm sóc cây công nghiệp đến vay nông nghiệp trồng rau, hoa, quả.

Cụ thể, với các khế ước nhận nợ có kỳ hạn dưới 06 tháng, lãi suất cố định trong toàn bộ thời gian vay chỉ từ 7,5% /năm. Với các khế ước nhận nợ có kỳ hạn 06 tháng, khách hàng sẽ nhận được lãi suất ưu đãi cực kỳ hấp dẫn trong 3 tháng đầu – chỉ từ 6,6% /năm.

Với hạn mức lên đến 3.000 tỷ đồng, chương trình hứa hẹn sẽ tạo điều kiện và cơ hội cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn giá rẻ để phục hồi kinh doanh, tạo đà cho sự tăng trưởng trong năm 2022, từ đó góp phần vào sự tăng trưởng, phát triển chung của nền kinh tế.

Song song với “Lãi thấp vay nhanh - Kinh doanh khởi sắc”, BAC A BANK cũng đang đồng thời triển khai chương trình “Nhận khoản vay ưu tiên - Hiện thực mục tiêu sống”, áp dụng với các khoản vay có tài sản bảo đảm, hạn mức lên đến 5.000 tỷ đồng và được triển khai xuyên suốt năm 2022.

Thu Hằng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650