Khai mạc Phiên họp thứ 55 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

10:13 | 27/04/2021

Phiên họp thứ 55 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) được khai mạc sáng nay 27/4.

khai ma c phien ho p thu 55 cu a uy ban thuong vu quoc hoi
Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ phát biểu khai mạc Phiên họp thứ 55 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ảnh: VGP/Nguyễn Hoàng

Phát biểu khai mạc phiên họp, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ cho biết, tại phiên họp này, UBTVQH sẽ xem xét, đánh giá kết quả kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV và cho ý kiến bước đầu về việc chuẩn bị kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV; xem xét, quyết định việc thành lập, điều chỉnh địa giới một số đơn vị hành chính tại TP. Hà Nội và 3 tỉnh: Thanh Hóa, Đồng Nai, Tuyên Quang; xem xét, quyết định việc điều chỉnh địa giới để mở rộng TP. Huế và sắp xếp, thành lập các phường thuộc TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đồng thời, xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng số vốn còn lại của Nghị quyết số 324/NQ-UBTVQH14 để đầu tư xây dựng các dự án Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài giai đoạn 2021-2025; xem xét, quyết định về phương án sử dụng nguồn tiết kiệm chi và kinh phí còn lại của ngân sách trung ương năm 2020; xem xét, quyết định việc bổ sung kinh phí mua bù vaccine, hóa chất sát trùng và hạt giống cây trồng quốc gia.

Nhấn mạnh đây là phiên họp thường kỳ đầu tiên của UBTVQH sau khi được kiện toàn nhân sự Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, các Ủy viên UBTVQH, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ cho biết, bên cạnh tập trung cao độ cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026, từ sau kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV đến nay, UBTVQH, các cơ quan của Quốc hội, của UBTVQH đã có nhiều nỗ lực, cố gắng để bảo đảm cho hoạt động của Quốc hội được liên tục, hiệu quả, đồng thời tiếp tục chuẩn bị để xây dựng các đề án, chương trình hành động nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII và Nghị quyết của Quốc hội tại kỳ họp lần thứ 11.

Cho biết thời gian phiên họp diễn ra trong 1 ngày, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ đề nghị các thành viên UBTVQH thảo luận kỹ lưỡng, xem xét thấu đáo các vấn đề trước khi quyết định, bảo đảm sự thành công của phiên họp.

Sau phiên khai mạc, dưới sự điều hành của Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định, UBTVQH đã xem xét, quyết định việc thành lập, điều chỉnh địa giới một số đơn vị hành chính tại TP. Hà Nội và 3 tỉnh: Thanh Hóa, Đồng Nai, Tuyên Quang.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550