Khai mạc Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 53

17:53 | 08/09/2021

Chiều nay (8/9), Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 53 theo hình thức trực tuyến đã khai mạc dưới sự chủ tọa của Bộ trưởng Tài chính và Kinh tế thứ 2 Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Ngài Mohd Amin Liew Abdullah, và sự tham dự của Bộ trưởng Kinh tế các nước thành viên ASEAN, Tổng Thư ký ASEAN Lim-Gióc-Hoi.

Đoàn Việt Nam tham dự Hội nghị gồm đại diện các Bộ: Công Thương, Ngoại giao, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, do Thứ trưởng Bộ Công Thương Trần Quốc Khánh dẫn đầu.

khai mac hoi nghi bo truong kinh te asean lan thu 53

Tại Hội nghị, các Bộ trưởng đã chia sẻ thông tin và cập nhật tình hình triển khai các biện pháp đối phó với dịch bệnh COVID-19, đồng thời ghi nhận những nỗ lực chung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN trong công tác phòng chống dịch bệnh cũng như triển khai các biện pháp thực hiện Khung phục hồi tổng thể ASEAN…

Các Bộ trưởng đã thông qua Lộ trình Bandar Seri Bagawan về chuyển đổi số trong ASEAN để đẩy nhanh phục hồi kinh tế ASEAN và hội nhập kinh tế số.

Các Bộ trưởng cũng trao đổi và ghi nhận tình hình thực hiện các sáng kiến, ưu tiên hợp tác kinh tế của Bru-nây, nước Chủ tịch ASEAN năm 2021, thảo luận về các kế hoạch, chương trình hành động dài hạn của ASEAN hướng đến phát triển kinh tế bền vững trong khu vực, như Khung kinh tế tuần hoàn cho Cộng đồng kinh tế ASEAN, kiến nghị của Nhóm Đặc trách cấp cao về Hội nhập kinh tế ASEAN… thảo luận và ghi nhận các kiến nghị của Hội đồng tư vấn kinh doanh ASEAN và rà soát công tác chuẩn bị cho Hội nghị Cấp cao ASEAN và các hội nghị liên quan dự kiến diễn ra vào tháng 10/2021.

Ngoài ra, các Bộ trưởng cũng thảo luận nhằm thống nhất quan điểm nội bộ về định hướng hợp tác kinh tế giữa ASEAN và các đối tác đối thoại như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ốt-xtrây-li-a, Niu Di-lân, Ấn Độ, Nga, Ca-na-đa, Vương quốc Anh… cũng như việc thực thi và đàm phán nâng cấp các hiệp định thương mại tự do hiện hành giữa ASEAN và các nước đối tác, tiến độ phê duyệt Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) với mục tiêu đưa Hiệp định đi vào thực thi vào đầu năm 2022 nhằm góp phần thúc đẩy thương mại, củng cố chuỗi cung ứng khu vực, góp phần vào quá trình phục hồi kinh tế ASEAN và khu vực sau đại dịch. Các Bộ trưởng cũng trao đổi và ghi nhận tình hình thảo luận của Nhóm Đặc trách về các điều khoản hiệu lực trong các Hiệp định kinh tế ASEAN.

khai mac hoi nghi bo truong kinh te asean lan thu 53

Tham gia thảo luận tại Hội nghị, Việt Nam đã đóng góp ý kiến tích cực đối với vấn đề hợp tác kinh tế nội khối ASEAN, như kế hoạch rà soát Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), tăng cường xử lý các hàng rào phi thuế quan ở các nước ASEAN và các biện pháp tạo thuận lợi thương mại nhằm thúc đẩy thương mại nội khối, đồng thời đưa ra các kiến nghị về định hướng hợp tác kinh tế giữa ASEAN với các đối tác ngoại khối trong thời gian tới, nhằm đảm bảo đem lại lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp Việt Nam và ASEAN, góp phần vào quá trình phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19.

DCC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200