Khai mạc Phiên họp thứ 7 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

14:25 | 18/01/2022

Phiên họp thứ 7 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được khai mạc sáng nay (18/1) tại Nhà Quốc hội. Theo chương trình, Phiên họp sẽ diễn ra trong 2 ngày, từ ngày 18-19/1.

khai mac phien hop thu 7 cua uy ban thuong vu quoc hoi
Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ phát biểu khai mạc phiên họp

Phát biểu khai mạc phiên họp, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ cho biết, phiên họp kéo dài trong 2 ngày để xem xét, quyết định các nội dung quan trọng.

Cụ thể, về công tác lập pháp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ cho ý kiến về việc giải trình tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Thi đua, khen thưởng (sửa đổi). Dự án luật này đã được Quốc hội thảo luận tại Kỳ họp thứ 2 với 268 đại biểu phát biểu tại tổ, 34 đại biểu phát biểu tại hội trường và 8 ý kiến góp ý bằng văn bản. Đa số ý kiến đại biểu Quốc hội đồng tình và đánh giá cao dự án luật Chính phủ trình Quốc hội, đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét kỹ lưỡng, cơ quan thẩm tra nhiều lần làm việc với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh lý, hoàn thiện Dự thảo luật.

Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập trung cho ý kiến về một số vấn đề lớn còn ý kiến khác nhau để trình Quốc hội xem xét thông qua tại Kỳ họp thứ 3 gồm: Xem xét bổ sung danh hiệu xã tiêu biểu, phường, thị trấn tiêu biểu; bổ sung Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang; về huy hiệu kỷ niệm chương cấp tỉnh trong đó có Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, tổng kết khen thưởng thành tích kháng chiến; xử lý vi phạm trong thi đua, khen thưởng (Luật hiện hành chưa có quy định xử lý đối với pháp nhân).

Bên cạnh đó, tại phiên họp này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ xem xét đề nghị của Chính phủ bổ sung dự thảo Nghị quyết của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.

Về công tác giám sát, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ xem xét Báo cáo công tác dân nguyện tháng 12/2021 của Quốc hội.

Về quyết định các vấn đề quan trọng khác, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ cho ý kiến việc bổ sung kế hoạch đầu tư vốn nước ngoài từ số vốn chưa phân bổ và điều chỉnh, dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 cho danh mục dự án của các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương (đợt 2).

Ngoài ra, tại phiên họp này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quốc hội sẽ cho ý kiến về tổng kết Kỳ họp bất thường lần thứ nhất, Quốc hội khóa XV. Xem xét, quyết định việc thực hiện trang phục xét xử của Hội thẩm nhân dân. Xem xét Đề án sắp xếp cơ cấu tổ chức bên trong và biên chế của Văn phòng Quốc hội.

Sau phát biểu khai mạc, dưới sự điều hành của Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Trần Thanh Mẫn, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Thi đua, khen thưởng (sửa đổi).

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700