Khánh Hòa: Thêm 7 sản phẩm tham gia Chương trình OCOP

16:27 | 14/08/2019

UBND tỉnh Khánh Hòa vừa ban hành quyết định về việc bổ sung danh mục sản phẩm tham gia Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020.

Theo quyết định, 7 sản phẩm được bổ sung tham gia Chương trình OCOP, gồm: nước uống đóng chai của xã Vạn Phú, chả cá của xã Vạn Thắng, dừa xiêm của xã Xuân Sơn (huyện Vạn Ninh), nem chua và chả lụa của phường Ninh Hiệp (thị xã Ninh Hòa), xoài sấy dẻo của xã Cam Thành Nam, thịt dê thương phẩm của xã Cam Phước Đông (TP. Cam Ranh).

Dưa lưới Ô Xanh là một trong những sản phẩm của xã Sông Cầu, huyện Khánh Vĩnh tham gia Chương trình OCOP.

Trước đó, Khánh Hòa đã có 28 sản phẩm tham gia Chương trình OCOP giai đoạn 2018-2020.

Trong đó, huyện Vạn Ninh có 5 sản phẩm, gồm: tỏi Vạn Hưng, dừa xiêm Vạn Thọ, chả cá Vạn Phú, kẹo dừa Vạn Long, chế tác trầm hương của xã Vạn Thắng. 

Thị xã Ninh Hòa có 6 sản phẩm, gồm: tỏi Ninh Vân, nấm Ninh Hưng, gạo Ninh Quang, sản phẩm đồ nội thất bằng gỗ Ninh Phú, hoa cúc Ninh Giang, chế tác đá mỹ nghệ Ninh Giang. 

TP. Nha Trang có 2 sản phẩm, gồm: nấm hữu cơ của Hợp tác xã nấm Vĩnh Ngọc, chuối của Tổ hợp tác cây ăn quả xã Vĩnh Lương.

Huyện Diên Khánh 4 sản phẩm, gồm: chế biến bún, bánh và chế biến nem chả của thị trấn Diên Khánh, xã Diên Thạnh, bánh tráng Diên Hòa, đúc đồng của thị trấn Diên Khánh.

Huyện Cam Lâm có 2 sản phẩm, gồm: xoài trên địa bàn huyện, khoai sáp Cam Hòa.

Huyện Khánh Vĩnh có 3 sản phẩm, gồm: bưởi da xanh, dưa lưới Ô Xanh và cà chua trái cây của xã Sông Cầu.

TP. Cam Ranh có 3 sản phẩm, gồm: táo Cam Thành Nam, rau VietGap Cam Phước Đông, tôm hùm Cam Bình và Cam Lập.

Huyện Khánh Sơn có 3 sản phẩm, gồm: sầu riêng, chuối, mía tím.

Nguồn: KHP

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290