Khoản vay 84,4 triệu USD hỗ trợ hoạt động cải cách ứng phó với biến đổi khí hậu

20:38 | 06/06/2020

Ngày 5/6/2020, Ban giám đốc Ngân hàng Thế giới đã phê duyệt khoản vay IDA với tổng mức cam kết 84,4 triệu USD hỗ trợ Chính phủ Việt Nam thực hiện cải cách chính sách đa ngành nhằm tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển giao thông và năng lượng xanh.

Mục tiêu khoản vay giúp củng cố và mở rộng những kết quả đạt được trong Chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu 2016 – 2020 (SP-RCC). Khoản vay này hỗ trợ các chính sách tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, thực hành tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh giảm phát thải từ các phương tiện giao thông và phát triển năng lượng tái tạo.

khoan vay 844 trieu usd ho tro hoat dong cai cach ung pho voi bien doi khi hau

“Khoản vay này thể hiện cam kết mạnh mẽ của Ngân hàng Thế giới hỗ trợ Chính phủ Việt Nam tiếp tục những thành công của Chương trình ứng phó biến đổi khí hậu, đồng thời là cầu nối để chuyển sang giai đoạn mới với các chương trình biến đổi khí hậu sau năm 2020”, ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam cho biết.

Khoản vay sẽ hỗ trợ các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu của Chính phủ thông qua nâng cao công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên và quản lý hiệu quả đầu tư công cho ứng phó với biến đổi khí hậu.

Các nội dung hỗ trợ bao gồm các chính sách giúp tăng cường công tác quy hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu (đặc biệt trong quy hoạch rừng và quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long), xây dựng ngân sách cho ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng cường bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước.

Khoản vay này cũng tập trung vào các nội dung thúc đẩy giao thông và năng lượng sạch nhằm giảm phát thải khí nhà kính và ô nhiễm không khí. Các nội dung hỗ trợ bao gồm các quy định nghiêm ngặt hơn về tiêu chuẩn khí thải của phương tiện giao thông, thực hiện chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các cơ chế khuyến khích phát triển điện gió quốc gia.

Ngoài ra, khoản vay này cũng hỗ trợ Việt Nam đối phó với đại dịch Covid-19 thông qua hỗ trợ ngân sách từ nguồn vốn vay ưu đãi và các chính sách giúp đối phó với đại dịch. Các chính sách nâng cao hiệu quả quản lý rừng sẽ góp phần giảm nguy cơ bùng phát các dịch bệnh mới liên quan đến động vật, trong khi tăng cường đầu tư cho quản lý tài nguyên thiên nhiên thích ứng khí hậu sẽ bổ trợ cho gói kích cầu kinh tế hỗ trợ thu nhập cho khu vực nông thôn và nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng.

Khoản vay do Tổ chức Phát triển quốc tế cung cấp thông qua tái cam kết vốn IDA kết dư từ tháng 7/2019 từ các dự án do Ngân hàng Thế giới hỗ trợ tại Việt Nam.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250