Khoản vay hợp vốn của Techcombank được ghi nhận thành công nhất Việt Nam

14:03 | 14/12/2020

Khoản vay hợp vốn 500 triệu USD của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) vừa được The Asset trao giải thưởng “Giao dịch vay hợp vốn thành công nhất” tại Việt Nam năm 2020.

Được điều phối bởi Ngân hàng UOB và đồng thu xếp với các ngân hàng ANZ, CTBC, First Abu Dhabi và Taishin, khoản vay được ký kết ngày 17/4/2020 vừa qua cũng là khoản vay hợp vốn lớn thứ hai tại Đông Nam Á trong năm 2020 và là khoản vay hợp vốn của ngân hàng có trị giá lớn nhất tại thị trường Việt Nam từ trước tới nay.

Với quy mô dự kiến ban đầu chỉ là 300 triệu USD, khoản vay hợp vốn quốc tế lần đầu tiên này đã được Techcombank chính thức chào bán cho các nhà đầu tư vào giữa tháng 2 năm 2020 để phục vụ cho các kế hoạch huy động vốn của Ngân hàng.

khoan vay hop von cua techcombank duoc ghi nhan thanh cong nhat viet nam

Với uy tín và thương hiệu song hành với những kết quả kinh doanh tăng trưởng ấn tượng trong những năm vừa qua, khoản vay này của Techcombank đã nhận được sự quan tâm rất lớn của thị trường hợp vốn quốc tế.

Để đáp ứng nhu cầu đăng ký cho vay quá lớn , quy mô khoản vay sau đó đã được quyết định nâng lên đến 500 triệu USD với sự tham gia của 24 định chế tài chính khắp các thị trường Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore, Đài Loan và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất. Đồng thời, giao dịch này đã chính thức trở thành khoản vay hợp vốn của ngân hàng có trị giá lớn nhất Việt Nam từ trước tới nay và cũng là lớn thứ 2 của khu vực Đông Nam Á trong năm 2020, nhất là trong bối cảnh khó khăn của thị trường bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

Ông Jens Lottner, Tổng giám đốc Ngân hàng Techcombank cho biết: “Techcombank rất vinh dự khi được The Asset , tạp chí tài chính hàng đầu Châu Á vinh danh cho thành công của giao dịch hợp vốn với giá trị 500 triệu USD. Đây chính là minh chứng cho sự tin tưởng của thị trường quốc tế đối với Techcombank cũng như khẳng định thành công từ các bước đi mạnh mẽ và đúng đắn trong những năm qua của ngân hàng. Vị thế vốn vững chắc của Techcombank cho phép chúng tôi hỗ trợ khách hàng và vững bước vượt qua thách thức từ môi trường hoạt động trong bối cảnh đầy thử thách của COVID-19 hiện nay”.

Kết thúc quý III/2020, Techcombank củng cố vị thế hàng đầu trong ngành ngân hàng với lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt mức 10,7 nghìn tỷ đồng, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm 2019, tương đương 82,4% chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế của năm 2020 mà Đại hội cổ đông đã thông qua. Dù trong bối cạnh hoạt động kinh tế và GDP đều tăng trưởng chậm lại trong 2020 do đại dịch COVID-19, tổ chức xếp hạng tín nhiệm Standard & Poor’s (S&P’s) vẫn xác nhận mức xếp hạng BB-/Ổn định/B cho Techcombank. S&P’s nhấn mạnh rằng mạng lưới cùng khả năng sinh lời và vốn hóa trên mức trung bình ngành là những yếu tố chính để ngân hàng đạt mức xếp hạng như trên. Ngoài ra, nguồn huy động của ngân hàng vẫn sẽ duy trì ổn định nhờ vào thương hiệu tốt và mạng lưới lớn mạnh của Techcombank.

Trước đó, tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s vẫn duy trì xếp hạng tín nhiệm của Techcombank với đánh giá tín dụng cơ bản (BCA) ở mức Ba3, phản ánh chất lượng tài sản ổn định, khả năng sinh lời vững chắc và nền tảng vốn mạnh mẽ của Techcombank. Trong số 19 ngân hàng mà Moody’s đánh giá tại Việt Nam, Techcombank là ngân hàng duy nhất đạt mức xếp hạng BCA cao nhất và chỉ bị hạn chế bởi mức trần xếp hạng tín nhiệm quốc gia.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030