Khối nghiên cứu HSBC: Rủi ro Covid-19 là mối quan tâm lớn nhất hiện nay

18:35 | 10/05/2021

Bộ phận Global Research của HSBC vừa phát hành báo cáo Vietnam At A Glance, trong đó tập trung phân tích về lĩnh vực ngân hàng.

khoi nghien cuu hsbc rui ro covid 19 la moi quan tam lon nhat hien nay Ghi nhận thêm 31 ca mắc COVID-19 trong cộng đồng trong 6 giờ qua
khoi nghien cuu hsbc rui ro covid 19 la moi quan tam lon nhat hien nay Việt Nam ghi nhận 80 ca mắc mới COVID-19, 78 ca lây nhiễm cộng đồng

“Mặc dù không nhận thấy có rủi ro lớn với lĩnh vực ngân hàng, nhưng chúng ta vẫn cần đẩy mạnh các cải cách đang có để gia tăng nguồn vốn”, báo cáo khuyến nghị.

khoi nghien cuu hsbc rui ro covid 19 la moi quan tam lon nhat hien nay

Khối Global Research của HSBC cho rằng, vì tầm quan trọng đối với nền kinh tế, đã đến lúc cần đánh giá lại sức khỏe của ngành Ngân hàng Việt Nam. Do thiếu những dữ liệu ngân hàng cập nhật nhất, nên các chuyên gia của HSBC đã phân tích bảng cân đối kế toán của các ngân hàng thương mại Nhà nước (SOE) thuộc "Big 4" (các ngân hàng này chiếm một nửa tổng dư nợ).

Qua phân tích, các chuyên gia HSBC nhận thấy, trong khi tăng trưởng nợ hộ gia đình ở mức độ vừa phải vào năm 2020, đòn bẩy tiêu dùng tăng cao vẫn là một mối lo ngại, đặc biệt khi điểm yếu của thị trường lao động vẫn tiếp diễn. Mặc dù tỷ lệ thất nghiệp toàn phần giảm, phần lớn lực lượng lao động đang là lao động phi chính thức, với mạng lưới an sinh xã hội còn mỏng.

Về kỳ hạn, cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm) chiếm ưu thế với tỷ lệ gần 60% trong năm 2020. Chất lượng nợ tương đối lành mạnh với 97% là nợ "vãng lai" và chỉ 1% được phân loại là “lỗ”. Điều này phù hợp với tỷ lệ nợ xấu trên bảng cân đối kế toán, khi chỉ tăng nhẹ từ 1,6% trong quý IV/2019 lên 2,1% vào quý III/2020.

Qua xem xét hai chỉ số ngân hàng quan trọng là nợ xấu (NPL) và tỷ lệ an toàn vốn (CAR), các chuyên gia HSBC cho rằng, mặc dù nợ xấu được thể hiện trong bảng cân đối kế toán chỉ tăng nhẹ vào năm 2020, nhưng nên lưu ý đến rủi ro nợ xấu có hệ thống đang gia tăng.

Bên cạnh đó, “Việt Nam vẫn là nước ASEAN duy nhất trong phạm vi nghiên cứu của chúng tôi chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn Basel II. Mặc dù không thấy rủi ro ngay lập tức, nhưng việc tăng tốc cải cách sẽ giúp xây dựng vùng đệm vốn và ngăn ngừa các cú sốc tiêu cực trong tương lai", báo cáo cho biết.

Về những diễn biến kinh tế gần đây và triển vọng, các chuyên gia HSBC cho rằng xuất khẩu tiếp tục đà phục hồi tốt, nhưng vẫn còn những rủi ro kéo dài.

Khi đại dịch bùng phát cách đây một năm, Việt Nam đã bước vào trạng thái phong tỏa nghiêm ngặt nhất trong ba tuần. Một năm sau, nhờ vào các biện pháp kiểm soát vi-rút thành công, các chỉ số kinh tế bên ngoài tiếp tục tươi sáng.

Các hiệu ứng cơ sở cũng góp phần tác động, nhưng xuất khẩu và sản xuất công nghiệp vẫn là động lực chính thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của Việt Nam. Trong khi đó, mặc dù giá dầu thế giới đang tăng, áp lực lạm phát đã được giảm bớt.

Tuy nhiên, rủi ro Covid-19 vẫn là mối quan tâm lớn nhất hiện nay vì các ca bệnh đang tăng lên nhanh chóng, đặc biệt với sự xuất hiện của các cụm địa phương mới.

Để đề phòng, chống Covid-19, các nhà chức trách đã nhanh chóng áp đặt lại một số hạn chế đi lại, tụ tập đông người, và đóng cửa các dịch vụ không thiết yếu ở một số thành phố, địa phương.

khoi nghien cuu hsbc rui ro covid 19 la moi quan tam lon nhat hien nay

Tác động của đợt dịch mới và các biện pháp phòng, chống dịch này như thế nào sẽ cần thêm thời gian để đánh giá nhưng chắc chắn sẽ rất phụ thuộc vào khả năng ngăn chặn nhanh như thế nào, theo HSBC. Đồng thời, điều đó cũng cho thấy những thách thức của Covid-19 vẫn tồn tại, có thể gây ra những rủi ro theo hướng tiêu cực đối với sự phục hồi vừa mới chớm của kinh tế trong nước.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000