Khởi sắc thị trường cho thuê căn hộ cao cấp

11:34 | 21/12/2017

Hiện tại, thị trường cho thuê căn hộ dịch vụ cao cấp đang phát triển mạnh tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng và đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh. Nhiều nhà phát triển BĐS đều đang có xu hướng đầu tư vào loại hình này, với những kì vọng lớn vào lượng khách hàng ổn định trong thời gian dài.

Nhà đầu tư bắt đầu chuộng căn hộ phong cách Nhật Bản
Nhiều dự án căn hộ chọn khu Nam TP.Hồ Chí Minh nhờ hạ tầng tốt
Bùng nổ quà tặng bốc thăm lên tới 1.3 tỷ cho khách hàng Hateco Apollo

Mới đây, ông Dương Hoàng Bảo, Phó giám đốc Bộ phận cho thuê thương mại, Savills TP. Hồ Chí Minh đã đưa ra nhận định của mình.

Theo đánh giá từ thực tiễn làm việc của bộ phận Cho thuê thương mại – căn hộ dịch vụ cao cấp Savills Việt Nam, nguồn cung căn hộ cao cấp cho thuê tại TP. Hồ Chí Minh cho phân khúc 3 phòng ngủ (PN) đang có xu hướng thiếu và căn từ 1-2 PN đang thừa so với nhu cầu. Xét về giá cả, căn hộ 3PN bắt đầu từ mức 3.300 USD – chưa tính thuế và phân khúc 1-2PN sẽ dao động từ 900-2700 USD/tháng tùy theo vị trí và diện tích mỗi căn, với công suất cho thuê tốt. Hiện tại, căn hộ dịch vụ cao cấp tại Quận 1, Quận 3 và Quận Phú Nhuận đang thu hút phần lớn nhu cầu từ khách thuê.

Từ lâu, phân khúc cho thuê căn hộ dịch vụ cao cấp đã hướng đến đối tượng chủ yếu là khách hàng người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam nói chung và TP. Hồ Chí Minh nói riêng. Thống kê cho thấy, những năm gần đây số lượng các chuyên gia người nước ngoài công tác tại Việt Nam ngày càng gia tăng. Qua đó, có thế thấy được rằng số lượng có nhu cầu thuê căn hộ dịch vụ là rất lớn, đặc biệt sự hội nhập đang ngày càng được mở rộng.

Với sự hội nhập các sân chơi kinh tế, Việt Nam đang trở thành điểm đến của lực lượng lao động trong khu vực, từ đó phát sinh nhu cầu thuê chỗ ở gia tăng trong vòng từ 3-5 năm tới. Chênh lệch thu nhập giữa lao động nước ngoài và nội địa cũng là một yếu tố, khi tầm giá từ 900–5.000 USD cho một căn hộ dịch vụ đối với cấp chuyên gia tại Việt Nam hoàn toàn không cao so với mặt bằng chung các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia hay Indonesia…

Ngoài ra, căn hộ dịch vụ cao cấp cũng được nhìn nhận như một giải pháp hỗ trợ, lựa chọn thay thế cho sự xuất hiện ồ ạt của loại hình Officetel – có thể hiểu như một dạng căn hộ đa dịch vụ. Điều này đang ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán và tính thanh khoản cũng như tương lại phát triển của phân khúc căn hộ dịch vụ cao cấp. Trong năm 2018, chúng ta có khả năng chứng kiến giá thuê với chiều hướng tăng nhẹ, bởi nhu cầu cạnh tranh của thị trường.

Khác với rào cản pháp lý của việc sở hữu căn hộ của người nước ngoài, việc thuê căn hộ dịch vụ cao cấp, dù là ngắn hạn hay dài hạn thông qua một đơn vị tư vấn uy tín hầu như không vướng phải khúc mắc nào. Quy trình cơ bản chỉ bao gồm việc thu thập yêu cầu lưu trú bao gồm loại hình nhà, ngân sách và thời gian ở từ khách hàng ngoại quốc sau đó làm việc với các lựa chọn phù hợp. Trước khi kí hợp đồng, nhà tư vấn sẽ đồng hành cùng khách hàng lẫn chủ đầu tư trong hầu hết mọi giai đoạn như khảo sát địa điểm, thảo hợp đồng cũng như đóng vai trò thương thuyết, trung gian để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho đôi bên. Chất lượng đang chính là yếu tố tiến quyết, tạo cơ hội cho sự phát triển của những dự án đẳng cấp, giúp Việt Nam trở thành điểm đến đáng tin cậy của những khách hàng nước ngoài kỹ tính.

Nghi Lộc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750