Không để sản xuất kinh doanh bị ngưng trệ

10:32 | 20/05/2020

Kon Tum chủ động rà soát lại khối lượng các mặt hàng nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc để điều chỉnh kế hoạch sản xuất

Những tháng đầu năm 2020, ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19, hầu hết các ngành kinh tế và các tỉnh, thành đều chịu nhiều tác động tiêu cực, hoạt động sản xuất ngưng trệ. Tại Kon Tum, dịch bệnh Covid-19 cũng tác động đến hầu hết các DN, HTX và hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Trong đó, chịu ảnh hưởng nặng nề nhất là khu vực sản xuất hàng xuất khẩu, hàng nông sản, vận tải và du lịch…

Theo Sở Công thương tỉnh Kon Tum, từ đầu năm 2020 đến nay, các DN trên địa bàn gặp nhiều khó khăn do sức mua của người dân giảm, doanh thu giảm sút. Các DN trong lĩnh vực công nghiệp đối mặt với khó khăn, hoạt động sản xuất cầm chừng do không nhập được nguyên phụ liệu từ các nước đối tác; xuất khẩu gặp nhiều trở ngại, nhất là các mặt hàng chủ lực của địa phương. Điển hình như mặt hàng tinh bột sắn xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc bị chững lại do các thủ tục xuất khẩu khó khăn, thời gian thông quan kéo dài khiến cho công suất hoạt động của DN giảm từ 40-50%. Sản phẩm cà phê nhân xuất khẩu sang các nước châu Âu và châu Á bị giảm mạnh do tác động của dịch Covid-19, dẫn đến lượng hàng tồn kho tăng cao, giá cả sụt giảm.

Kon Tum chủ động rà soát lại khối lượng các mặt hàng nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc để điều chỉnh kế hoạch sản xuất

Trong khi đó, các chi phí để duy trì ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh lại tăng, nhất là các chi phí lao động, hàng hóa, vận chuyển, môi trường, kho bãi… Đơn cử, lĩnh vực vận tải hành khách chịu thiệt hại nặng. Nhiều DN vận tải phải ngưng hoạt động trong suốt một thời gian dài, song chi phí cho hoạt động bến bãi, lương có nhân viên, lái xe vẫn phải đảm bảo.

Theo Công ty TNHH Minh Quốc, dù vận tải hành khách ngừng hoạt động nhưng DN vẫn phải hỗ trợ lương cho người lao động và bao nhiêu khoản chi phí khác như đóng bảo hiểm xã hội, phí đường bộ, tiền lãi ngân hàng, chi phí thuê phòng vé tại các bến xe… Mỗi tháng lên đến khoảng 700 triệu đồng. DN mong sớm được tiếp cận với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã ban hành.

Trước tình hình đó, để kịp thời trợ giúp người dân, các DN, hộ sản xuất khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, chính quyền tỉnh Kon Tum đã chỉ đạo các đơn vị, địa phương chủ động sử dụng nguồn ngân sách của tỉnh tạm cấp và nguồn kinh phí nhàn rỗi của ngân sách cấp huyện để thực hiện việc hỗ trợ.

UBND tỉnh Kon Tum thống nhất tạm ứng từ nguồn ngân sách tỉnh năm 2020, hơn 20 tỷ đồng cho Co.op Mart Kon Tum với lãi suất 0% để thực hiện dự trữ nhóm hàng hóa thiết yếu kịp thời phục vụ nhu cầu của người dân trên địa bàn. Đồng thời, tạm cấp kinh phí đợt 1 với số tiền hơn 18 tỷ đồng cho các đơn vị triển khai nhiệm vụ phòng, chống dịch Covid-19; tạm cấp khoảng 70% nhu cầu kinh phí hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch Covid-19 trên địa bàn, với số tiền trên 166 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2020 và nguồn cải cách tiền lương ngân sách năm 2020.

Ngoài ra, UBND tỉnh cũng chỉ đạo giảm giá tiêu thụ nước sinh hoạt trên địa bàn, mức giảm 10% từ tháng 4 đến tháng 6/2020; tổng hợp khó khăn vướng mắc của DN bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 để xem xét, giải quyết cho DN theo đúng quy định của Chính phủ; trình HĐND tỉnh ban hành nghị quyết thực hiện giảm 70% mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào các cửa khẩu trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng và giảm 100% mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh, khởi sự DN cho đến ngày được cấp có thẩm quyền công bố hết dịch Covid-19…

Theo Sở Công thương tỉnh Kon Tum, để góp phần hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh năm 2020, việc khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh được tỉnh xác định là nhiệm vụ trọng tâm, cần tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai quyết liệt.

Để đảm bảo các mục tiêu tăng trưởng, ngành Công thương thực hiện nghiêm các giải pháp của Chính phủ với tinh thần trách nhiệm và hiệu quả. Tích cực phối hợp với các đơn vị liên quan kịp thời tháo gỡ các vướng mắc trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa; phối hợp và hỗ trợ thông quan hàng hoá được thuận lợi. Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, tích cực tìm kiếm thị trường mới để thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá.

Đồng thời, rà soát lại khối lượng các mặt hàng nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc để điều chỉnh kế hoạch sản xuất. Tập trung khuyến khích, hướng dẫn DN thực hiện chế biến sâu, hỗ trợ đẩy mạnh tiêu thụ ở thị trường trong nước, tìm kiếm cơ hội kết nối cung cầu và tìm đầu ra cho sản phẩm. Chủ động phối hợp với các ngành liên quan nắm bắt tình hình sản xuất của DN, kịp thời tham mưu UBND tỉnh Kon Tum đề ra những chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện về nguồn nguyên liệu, cắt giảm, linh hoạt trong xử lý thủ tục hành chính... Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi cho DN, HTX, hộ sản xuất khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050