Khủng hoảng do COVID-19 có thể cản trở phụ nữ làm kinh doanh

14:32 | 30/11/2020

Tụt 7 hạng so với năm 2019, Việt Nam đứng ở vị trí thứ 25, trong khi Thái Lan, Philippines và Indonesia nằm trong số 20 nền kinh tế hàng đầu thế giới với những điều kiện hỗ trợ tốt nhất cho phụ nữ làm kinh doanh.

Báo cáo Chỉ số Nữ doanh nhân 2020 (MIWE 2020) của Mastercard cho thấy lĩnh vực có nhiều phụ nữ làm việc nhất (như du lịch, bán lẻ, hay ăn uống) cũng chính là những lĩnh vực chịu ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch Covid-19 nhất.

Và có tới 87% nữ chủ doanh nghiệp trên toàn thế giới phải đối mặt với những tác động tiêu cực từ đại dịch.

Bên cạnh đó, phụ nữ đang có khoảng cách giới rõ ràng về kỹ thuật số trong thế giới ngày càng số hoá, lại thêm áp lực chăm sóc con cái… Những yếu tố đó phụ nữ là đối tượng dễ bị tổn thương, nhất là tại các nền kinh tế như Việt Nam, Hàn Quốc và Thái Lan.

khung hoang do covid 19 co the can tro phu nu lam kinh doanh

“Tuy nhiên, các nữ doanh nhân đã thể hiện khả năng phục hồi của mình bằng cách nhanh chóng thích ứng với các cách thức làm việc kỹ thuật số mới, xem xét các mô hình hiện có và khai thác các cơ hội kinh doanh mới”, bà Winnie Wong, Giám đốc Quốc gia của Mastercard tại Việt Nam, Campuchia và Lào cho biết.

Đây là báo cáo Chỉ số Nữ doanh nhân lần thứ 4 và thể hiện rõ cam kết của Mastercard về thúc đẩy quá trình hoà nhập.

Báo cáo này đã nêu bật những đóng góp kinh tế xã hội to lớn của các nữ doanh nhân trên toàn thế giới, đồng thời cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố thúc đẩy và cản trở sự thăng tiến của phụ nữ trong kinh doanh.

Đặc biệt là phụ nữ ở châu Á - Thái Bình Dương tiếp tục đạt được những tiến bộ đáng ngưỡng mộ trong kinh doanh. Philippines, Thái Lan, Việt Nam và New Zealand lần lượt xếp ở vị trí thứ 2, 6, 9 và 10 về “Kết quả tiến bộ của phụ nữ”, đo lường sự tiến bộ cũng như mức độ thiệt thòi về kinh tế và nghề nghiệp với tư cách là các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, các chuyên gia, doanh nhân và những người tham gia vào lực lượng lao động.

khung hoang do covid 19 co the can tro phu nu lam kinh doanh

Theo bảng xếp hạng về sự tiến bộ của phụ nữ trong kinh doanh trước đại dịch của MIWE 2020 với 58 nền kinh tế, có 34 nền kinh tế đạt điểm từ 60 đến 70 như Úc, Indonesia, Trung Quốc, Singapore, Việt Nam (63,87) và Malaysia trong khi 13 nền kinh tế có điểm thấp hơn – từ 50 đến 60 điểm, trong đó có Nhật Bản và Ấn Độ.

Hoa Kỳ đã lùi xuống vị trí thứ 2 (năm 2019 Hoa Kỳ dẫn đầu). New Zealand cũng giảm bậc từ thứ 2 xuống thứ 4.

Đáng chú ý là Việt Nam tuy có mức điểm 63,87 cao hơn cả Nhật Bản và Ấn Độ nhưng Việt Nam giảm tới 7 điểm và nằm trong số những nền kinh tế giảm điểm nhiều nhất khi cùng là Singapore (-12), Philippines (-10), Hong Kong (-8)

Phát biểu về những phát hiện lớn từ MIWE 2020, bà Julienne Loh, Phó Chủ tịch Điều hành phụ trách Quan hệ đối tác doanh nghiệp, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, Mastercard nhấn mạnh: “Đây hiện vẫn đang là thời điểm rất mong manh”.

Bà Julienne Loh đưa ra khuyến nghị các Chính phủ, các tổ chức kinh doanh và dịch vụ tài chính cần cùng nhau thực hiện để tháo gỡ những khó khăn hiện nay. Trong đó cần cung cấp hỗ trợ có hệ thống và các chương trình giúp phụ nữ tồn tại và phát triển trong cuộc sống bình thường mới và trang bị cho phụ nữ kỹ năng để kỹ thuật số. Đồng thời cần một hệ thống dịch vụ tài chính công bằng, dễ tiếp cận nhằm hỗ trợ công việc và tinh thần kinh doanh của phụ nữ. Những khoản đầu tư này không dễ thực hiện, song nếu thực hiện thành công có thể mang lại nhiều lợi ích đáng kể không chỉ phụ nữ mà còn cho toàn xã hội.

khung hoang do covid 19 co the can tro phu nu lam kinh doanh
Bảng xếp hạng các nền kinh tế hàng đầu dành cho nữ doanh nhânBảng xếp hạng các nền kinh tế hàng đầu dành cho nữ doanh nhân

Báo cáo “Chỉ số Nữ doanh nhân” chỉ là một thành phần trong sứ mệnh rộng lớn hơn của Mastercard nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của những người bị mất kết nối và thiệt thòi, với cam kết cụ thể là hỗ trợ và giúp đỡ các doanh nhân nữ và doanh nghiệp nhỏ thông qua các sáng kiến như chương trình Start Path (Con đường Khởi nghiệp) và Path to Priceless (Con đường đến Vô giá). Năm 2020, Mastercard mở rộng cam kết tài chính toàn diện trên toàn thế giới với cam kết đưa tổng số 1 tỷ người và 50 triệu doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ vào nền kinh tế số vào năm 2025. Là một phần của nỗ lực này, Mastercard sẽ tập trung trực tiếp cung cấp các giải pháp giúp 25 triệu doanh nhân nữ phát triển doanh nghiệp của mình, thông qua một loạt các sáng kiến tài trợ, cố vấn và phát triển công nghệ toàn diện.

Mastercard cam kết hỗ trợ các chính phủ và các tổ chức tài chính đưa ra các sáng kiến và chương trình trao quyền cho các nữ doanh nhân để giúp thúc đẩy sự phục hồi kinh tế của Việt Nam.

L.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150