Kia Morning có thêm 02 phiên bản mới

09:51 | 23/05/2019

Kia Morning vừa được bổ sung thêm 2 phiên bản mới là KX và X-Line tại Malaysia, giá bán lần lượt tương ứng 44.888RM và 57.888 RM ( tương đương khoảng 249 - 321 triệu đồng).​

KX là bản cấp thấp, sở hữu diện mạo nổi bật với cụm đèn pha và đèn sương mù phản quang, la-zăng thép 14 inch 5 chấu kết hợp bộ lốp​ kích thước 175/65, đèn xi-nhan fender, lưới tản nhiệt tổ ong, đèn đuôi halogen. Bản này không được trang bị camera lùi.

Bên trong nội thất, Morning KX vẫn dùng chìa khóa cơ truyền thống, vô lăng urethane ba chấu với các nút điều khiển đa chức năng, đầu DIN kép đảm nhận nhiệm vụ giải trí đa phương tiện, mặc dù không hỗ trợ kết nối Apple CarPlay hoặc Android Auto, nhưng vẫn có Bluetooth. Xe trang bị gương chiếu hậu chỉnh cơ, ghế ngồi bọc vải với thiết kế đơn giản.

Morning KX là mẫu xe rẻ nhất và duy nhất tại thị trường Malaysia được trang bị hệ thống cân bằng điện tử (ESP) và có tới 06 túi khí. 

Tiếp theo, bản X-Line tạo sự khác biệt bởi ngoại thất với cản trước mới với hai hốc đèn sương mù màu xanh lá cây nổi bật. Màu xanh cũng được sử dụng làm điểm nhấn trên lưới tản nhiệt.  Morning X-Line trang bị la-zăng hợp kim 16 inch (cùng kích thước với bản GT-Line nhưng có thiết kế khác), đi kèm là bộ lốp có thông số 195/45.

Nội thất bản X-Line trang bị vô lăng đáy phẳng mới tương tự như trên GT-Line, ngoài ra xe còn có hệ thống điều hòa tự động một vùng, ghế bọc da. Hiện tại, nhà sản xuất vẫn chưa công bố thông số kỹ thuật chi tiết cho bản này, tuy nhiên về mặt trang bị an toàn thì nhiều khả năng sẽ giống hệt trên bản GT-Line với 06 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, EBD, kiểm soát ổn định, phanh tự động khẩn cấp (AEB), khởi hành ngang dốc và neo ghế trẻ em ISOFIX.​

Dưới nắp ca-pô KX và X-Line đều là khối động cơ hút khí tự nhiên Kappa II 1,2 lít 4 xi-lanh, sản sinh công suất 82 mã lực tại 6.000 vòng / phút và 122 Nm tại 4.000 vòng / phút. Sức mạnh này được truyền tới các bánh trước thông qua hộp số tự động 4 cấp. Hộp số sàn 5 cấp đã bị loại bỏ trên 2 phiên bản này.

Nguồn: dgX/Paultan

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950