TS. Hà Huy Tuấn - Phó Chủ tịch Uỷ ban Giám sát Tài chính Quốc gia

Kiên định với mục tiêu duy trì giá trị đồng nội tệ

14:20 | 22/04/2015

Cần kiên định với mục tiêu duy trì giá trị đồng nội tệ nhằm gia tăng niềm tin vào đồng nội tệ, giảm dần trình trạng đô la hóa diễn ra trong nhiều năm qua.

TS. Hà Huy Tuấn

“Cần kiên định với mục tiêu duy trì giá trị đồng nội tệ nhằm gia tăng niềm tin vào đồng nội tệ, giảm dần trình trạng đô la hóa diễn ra trong nhiều năm qua. Chính sách tỷ giá cần được ưu tiên duy trì ổn định trong giai đoạn trước mắt… Điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) đúng hướng hơn một năm qua đã mang lại những kết quả tích cực”. Đó là nhận định của TS. Hà Huy Tuấn trong tham luận về CSTT tại Diễn đàn Kinh tế Mùa Xuân 2015.

Nền kinh tế Việt Nam năm 2014 đã thoát đáy và có sự phục hồi nhất định trên nhiều lĩnh vực và chúng ta đã thành công trong việc duy trì nền tảng vĩ mô ổn định hơn. Trong đó, mục tiêu điều hành CSTT đã được chuyển từ “linh hoạt, thận trọng, hiệu quả” sang “linh hoạt, hiệu quả” và được thực hiện một cách chủ động, đồng bộ với các chính sách khác.

Sự chuyển đổi này bước đầu đã mang lại những kết quả tích cực như đạt được mục tiêu cơ bản là ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, giữ ổn định giá trị đồng nội tệ, kiên quyết chống đô la hóa và tiếp tục củng cố kết quả chống vàng hóa, đảm bảo thanh khoản của hệ thống các TCTD, thúc đẩy phát triển kinh tế. Các giải pháp mở rộng tín dụng gắn liền với kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng được thực hiện cùng với tập trung xử lý nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, cơ cấu lại nợ, hạn chế nợ xấu gia tăng, tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra và công khai, minh bạch hoạt động của các TCTD là những giải pháp thích hợp.

Ảnh minh họa

Hệ thống lãi suất được điều hành theo xu hướng giảm dần tương ứng với xu hướng giảm giá (CPI) và sự hình thành đường cong lãi suất theo quy luật thị trường đã chứng tỏ hệ thống lãi suất đã góp phần tích cực hỗ trợ cho nền kinh tế nói chung và một số lĩnh vực ưu tiên phát triển. Lãi suất ổn định theo xu hướng giảm dần, thanh khoản được đảm bảo trên thị trường tiền tệ cùng với tỷ giá ổn định đã giúp cho thị trường ngoại hối hoạt động ổn định, giá trị đồng nội tệ được duy trì, hỗ trợ xuất khẩu và tăng trưởng GDP. Kết quả rõ nét nhất là cán cân tài chính chuyển từ thâm hụt (năm 2013) sang thặng dư hơn 5 tỷ USD (năm 2014) và cán cân thanh toán ước thặng dư 10 tỷ USD.  

Lãi suất VND được duy trì cao hơn lãi suất USD cũng đã góp phần ổn định tỷ giá, tăng dự trữ ngoại tệ và giảm hiện tượng đô-la hóa trong nền kinh tế. Lượng tiền cung ứng và mức độ tín dụng đã được tăng trưởng một cách có kiểm soát và phù hợp với nhu cầu và tốc độ phát triển kinh tế trong cả năm. Cơ cấu vốn huy động cũng đang được thay đổi theo hướng tích cực hơn với việc tỷ lệ vốn huy động dài hạn tăng và ngắn hạn giảm giúp ổn định thị trường tiền tệ.

Năm 2015 sẽ là năm thực hiện nhiều cam kết hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tác động mạnh và nhiều nhất tới thị trường tiền tệ và sẽ là thách thức đối với công tác điều hành CSTT. CSTT phải đối mặt với thách thức lớn khi phải đảm bảo mục tiêu lạm phát khoảng 5% và tăng trưởng GDP khoảng 6,2% trong bối cảnh tình hình kinh tế - chính trị toàn cầu vẫn ẩn chứa nhiều yếu tố bất định, dự báo sẽ tiếp tục ảnh hưởng nhất định tới nền kinh tế Việt Nam. 

Công tác điều hành CSTT cần có được sự phối hợp nhịp nhàng và linh hoạt từ chính sách tài khóa, một mặt vẫn đảm bảo mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, giữ lạm phát trong tầm kiểm soát và hỗ trợ tăng trưởng, mặt khác vẫn cần đảm bảo thanh khoản hệ thống ngân hàng. Do CSTT có mối quan hệ mật thiết tới nhiều chính sách khác nên để việc điều hành CSTT có hiệu quả cần phải thực hiện đồng bộ nhiều chính sách có liên quan. Đó là phải thực hiện việc tái cơ cấu nền kinh tế, tái cơ cấu DNNN. Bởi DN phát triển chính là điều kiện thuận lợi để thực hiện CSTT có hiệu quả. Việc phát triển thị trường vốn trung và dài hạn sẽ hỗ trợ và giảm sức ép lên CSTT. 

Đặc biệt, cần kiên định với mục tiêu duy trì giá trị đồng nội tệ nhằm gia tăng niềm tin vào đồng nội tệ, giảm dần trình trạng đô la hóa diễn ra trong nhiều năm qua. Chính sách tỷ giá cần được ưu tiên duy trì ổn định trong giai đoạn trước mắt. Trong trung và dài hạn, cần được xem xét, cân nhắc tổng thể các yếu tố của nền kinh tế và diễn biến của kinh tế thế giới để chủ động có những kịch bản xử lý linh hoạt khi cần thiết.

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000