Kiên Giang gọi vốn đầu tư cho 81 dự án

10:10 | 03/10/2018

Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang vừa phê duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020. Theo đó, trong vòng ba năm, tỉnh cần gọi vốn cho 81 dự án với tổng vốn lên đến hàng chục ngàn tỉ đồng.

Một góc khu đô thị mới lấn biển Rạch Giá - Kiên Giang.

Theo danh mục này, từ năm 2018-2020, Kiên Giang cần kêu gọi đầu tư cho 81 dự án. Trong đó, có 7 dự án du lịch; 11 dự án thương mại; 6 dự án về môi trường; 13 dự án nuôi trồng và chế biến nông sản, thủy sản công nghệ cao; 6 dự án lĩnh vực nước đô thị và nông thôn; 15 dự án về sản xuất công nghiệp; 10 dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp; 4 dự án trong lĩnh vực nhà ở và phát triển cùng 9 dự án giao thông.

Để kêu gọi nguồn vốn lớn, Kiên Giang áp dụng nhiều hình thức đầu tư cho 81 dự án này. Trong đó, nhiều nhất là kêu gọi đầu tư trực tiếp. Với một số dự án cần nguồn vốn lớn hoặc dự án thuộc lĩnh vực môi trường, xử lý nước thải... tỉnh đề nghị nhiều hình thức đầu tư như trực tiếp, đối tác công tư, ODA.

Trừ một số dự án chưa quy định vốn đầu tư, chờ đề xuất của doanh nghiệp, đa số những dự án cần nguồn vốn của Kiên Giang là dự án về du lịch, xây dựng cảng cá và xử lý nước thải.

Chẳng hạn, trong danh mục cần kêu gọi đầu tư, dự án có vốn đầu tư lớn nhất là 2.919 tỉ đồng, đầu tư trung tâm nghề cá rộng 80 hecta ở huyện An Biên. Mục tiêu của dự án này là xây dựng cảng cá động lực, các khu chế biến thủy hải sản, sửa chữa, sản xuất ngư cụ, sửa chữa tàu thuyền, dịch vụ cảng.

Trong 7 dự án du lịch, cũng có hai dự án rất lớn gồm xây dựng Khu Du lịch Sinh thái U Minh Thượng rộng 200 hecta với vốn đầu tư cần đến 2.600 tỉ đồng và dự án Di tích lịch sử và thắng cảnh Ba Hòn rộng 500 hecta với nguồn vốn cần đến 1.500 tỉ đồng để tôn tạo di tích, đầu tư khai thác khu du lịch sinh thái, cáp treo, cảng biển hành khách.

Dự án xử lý nước thải ở Dương Đông, Phú Quốc cũng là cần vốn lớn, lên đến 2.600 tỉ đồng. Mục tiêu của tỉnh là sẽ xây dựng hệ thống thu gom và các khu, cụm xử lý nước thải với chiều dài tuyến 59.412 m, công suất 20.000 m3/ngày, đêm, 2.600 tỉ đồng.

Các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp cũng cần đến hơn một trăm cho đến vài ngàn tỉ đồng cho mỗi dự án. Trong đó, lớn nhất là Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghiệp Xẻo Rô ở huyện An Biên cần đến 2.230 tỉ đồng.

PL

Nguồn: Kiên Giang

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.400 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.115 23.395 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.095 23.395 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.150 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.150 23.360 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.110 23.467 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.116 23.402 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.170 23.410 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.050
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.050
68.750
Vàng SJC 5c
68.050
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.650
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.250