Kiên Giang quy hoạch 14 cụm công nghiệp đến 2025

10:06 | 30/10/2018

UBND tỉnh Kiên Giang vừa có quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh này giai đoạn 2016-2020, có xét đến năm 2025.

TIN LIÊN QUAN
Kiên Giang gọi vốn đầu tư cho 81 dự án
Đề xuất thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất TP. Hồ Chí Minh và Kiên Giang

Theo đó, đến năm 2025 Kiên Giang phát triển tổng số 14 cụm công nghiệp, tổng diện tích 607,97 ha. 

Cụ thể, đến năm 2020 phát triển 6 cụm công nghiệp với tổng diện tích 235 ha, tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng 2.068 tỷ đồng và tạo việc làm cho khoảng 17.625 lao động.

Đồng thời, phấn đầu 3 cụm công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy trên 60%, còn lại 40-50%; tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các cụm công nghiệp ước tính từ 52-105 triệu USD/năm, bằng 1,9-3,9% so với mục tiêu về tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh đến năm 2020.

Đến năm 2025, tiếp tục phát triển 8 cụm công nghiệp và mở rộng cụm công nghiệp Hòa Hưng Nam (giai đoạn 2) với tổng diện tích 372,97 ha.

Để thu hút đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại các cụm công nghiệp trên địa bàn, tỉnh Kiên Giang khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư linh hoạt, thông thoáng cho mọi thành phần kinh tế tham gia; hỗ trợ giải quyết thủ tục về giấy phép đầu tư, giao nhận mặt bằng, giấy phép xây dựng, đấu thầu, ưu đãi đầu tư, tuyển dụng lao động…

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400