Kienlongbank đặt mục tiêu 750 tỷ lợi nhuận trước thuế năm 2020

15:26 | 21/01/2020

Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank) đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2019 và triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2020. Theo báo cáo tại Hội nghị tổng tài sản hợp nhất của Kienlongbank tại thời điểm 31/12/2019 đạt 51.093 tỷ đồng, tăng 20,76% so với năm 2018, hoàn thành 102,19% kế hoạch, vượt mốc 50.000 tỷ đồng mà Đại hội đồng cổ đông năm 2019 đề ra.

 

Huy động vốn đạt 46.402 tỷ đồng, tăng 23,74% so với năm 2018, hoàn thành 102,66% kế hoạch. Nguồn vốn huy động của Kienlongbank tăng trưởng ổn định cả về mặt số lượng và chất lượng, đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh và luôn đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ an toàn hoạt động theo quy định.

Dư nợ cấp tín dụng đạt 33.480 tỷ đồng, tăng 13,60% so với năm 2018, đạt 98,76% kế hoạch. Song song với việc phát triển tín dụng, Kienlongbank tăng cường phát triển đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, thủy sản, tiểu thương và không ngừng cải tiến, phát huy các thế mạnh hiện có. Bên cạnh đó, Kienlongbank luôn chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ theo quy định (1,02%/tổng dư nợ).

Về kết quả kinh doanh năm 2019, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Kienlongbank đạt 86 tỷ đồng, giảm 204 tỷ đồng, tương đương giảm 70,38% so với năm 2018. Theo giải thích của Ban lãnh đạo Kienlongbank, nguyên nhân chủ yếu làm cho lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2019 giảm trong khi tất cả các chỉ tiêu khác đều tăng trưởng cao là do trong tháng 12/2019 Kienlongbank hạch toán giảm các khoản lãi phải thu đã ghi nhận trong các năm trước theo Phương án xử lý nợ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt đối với các khoản cho vay của nhóm khách hàng có tài sản bảo đảm. Ảnh hưởng này chỉ mang tính chất tạm thời, sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm, căn cứ nguồn tiền thu được, Kienlongbank sẽ ghi nhận lại vào thu nhập trên Báo cáo tài chính trong thời gian tới.

Trong năm 2019, Kienlongbank đã hoàn thành việc tất toán trước hạn toàn bộ trái phiếu VAMC và sẽ không phải trích lập dự phòng cho loại trái phiếu này kể từ ngày 01/01/2020, qua đó góp phần gia tăng lợi nhuận cho Kienlongbank trong thời gian sắp tới.

Tại Hội nghị, Kienlongbank đã đặt ra một số nhiệm vụ trọng tâm của năm 2020, trong đó có kế hoạch xử lý các khoản vay có tài sản bảo đảm. Theo đó, Kienlongbank sẽ tiến hành chào bán số cổ phiếu nêu trên ngay trong tháng 1/2020 và dự kiến hoàn tất trong năm 2020.

Hiện tại, Kienlongbank đã nhận được đầy đủ hợp đồng ủy quyền có công chứng từ các khách hàng vay và chủ sở hữu tài sản về việc đồng ý cho Kienlongbank thực hiện chào bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm để thu hồi nợ sẽ đóng góp đáng kể vào lợi nhuận năm 2020.

Kienlongbank đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2020 là 750 tỷ đồng và sẽ trình Đại hội đồng cổ đông xem xét thông qua trong kỳ họp thường niên năm 2020, tạo nền tảng vững chắc để Kienlongbank tiếp tục phát triển an toàn và hiệu quả trong thời gian sắp tới.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250