Kienlongbank giảm lãi vay, hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19

16:23 | 13/08/2021

Thực hiện theo chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân vượt qua khó khăn bởi ảnh hưởng của dịch COVID-19, Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank) triển khai giảm lãi vay lên đến 1,5% áp dụng từ ngày 10/8/2021.

kienlongbank giam lai vay ho tro khach hang bi anh huong boi dich covid 19

Theo đó, tất cả khách hàng đang quan hệ tín dụng tại Kienlongbank bị ảnh hưởng trực tiếp/gián tiếp bởi dịch COVID-19 và thỏa các điều kiện của chương trình, sẽ được giảm tối đa 1,5%/năm lãi suất vay. Tùy theo mục đích và nhu cầu vay vốn, khách hàng của Kienlongbank còn được hưởng chính sách lãi suất ưu đãi khác.

Chương trình áp dụng từ ngày 10/8/2021 và kết thúc khi thực hiện hoàn tất chương trình và/hoặc chấm dứt trước hạn theo Thông báo của Kienlongbank. Sau thời gian được giảm lãi suất, lãi suất tiếp tục được áp dụng theo lãi suất quy định hiện hành của Kienlongbank.

Ngoài ra, Kienlongbank đã triển khai các giải pháp cơ cấu lại nợ; miễn, giảm phí dịch vụ và lãi vay, cho vay mới với lãi suất ưu đãi; miễn phí hoàn toàn dịch vụ chuyển tiền trong nước bằng VND (áp dụng chuyển tiền trong và ngoài hệ thống Kienlongbank) trên tất cả các kênh giao dịch qua: Mobile Banking, Internet Banking và Quầy giao dịch; chính sách miễn phí cho khách hàng doanh nghiệp mở tài khoản chi lương tại Kienlongbank; miễn phí chuyển tiền ủng hộ Quỹ vaccine phòng COVID-19; miễn phí chuyển đổi thẻ ghi nợ nội địa sang thẻ chip; …

Chi tiết về Chương trình, khách hàng liên hệ bất kỳ chi nhánh, phòng giao dịch Kienlongbank; hoặc gọi Hotline 19006929; và www.kienlongbank.com.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650