Kinh tế Nhật Bản đối mặt nhiều khó khăn

10:55 | 04/09/2019

Kết quả một cuộc khảo sát kinh doanh sơ bộ cho thấy hoạt động sản xuất của Nhật Bản đã giảm trong tháng thứ tư liên tiếp trong tháng 8/2019 khi các đơn đặt hàng xuất khẩu giảm với tốc độ mạnh hơn những tháng trước.

Cụ thể chỉ số quản lý mua hàng sản xuất (PMI) của Jibun Bank Nhật Bản thống kê đã giảm nhẹ xuống mức 49,3 điểm điều chỉnh theo mùa so với 49,4 điểm cuối cùng của tháng trước, là mức thấp nhất của chỉ số sản xuất được ghi nhận trong vòng 3 năm qua. Bên cạnh đó, cuộc khảo sát của Reuters Tankan cho thấy, niềm tin của các nhà sản xuất Nhật Bản lần đầu tiên trở nên tiêu cực kể từ tháng 4/2013.

Ảnh minh họa

Trong khi đó, theo thống kê của Cục Thống kê Nhật Bản, xuất khẩu của quốc gia này đã ghi nhận tháng giảm thứ 8 liên tiếp trong tháng 7/2019, nguyên nhân là do khó khăn trong việc xuất khẩu các lô hàng phụ tùng xe hơi và thiết bị sản xuất chất bán dẫn vào thị trường Trung Quốc.

Mặc dù vậy, hoạt động của ngành dịch vụ tăng với tốc độ nhanh nhất trong gần hai năm, cho thấy nhu cầu mạnh mẽ ở trong nước đang tiếp tục bù đắp một số áp lực bên ngoài đối với nền kinh tế. Cụ thể, chỉ số PMI Jibun Bank Flash Japan Services đã tăng lên 53,4 điểm vào tháng 8/2019, từ mức 51,8 điểm vào cuối tháng 7/2019 và là mức cao nhất kể từ tháng 10/2017.

Xu hướng tăng trưởng được ghi nhận trong lĩnh vực dịch vụ phù hợp với số liệu GDP được công bố trong tháng 8 cho thấy nền kinh tế lớn thứ ba thế giới tăng trưởng 1,8% hàng năm trong quý hai chủ yếu nhờ vào tiêu dùng hộ gia đình và đầu tư kinh doanh mạnh mẽ.

Nếu đà tăng trưởng vững chắc trong lĩnh vực dịch vụ được duy trì có thể giúp bù đắp áp lực bên ngoài đối với nền kinh tế phụ thuộc vào xuất khẩu, vốn bị ảnh hưởng bởi nhu cầu toàn cầu yếu và chiến tranh thương mại Mỹ-Trung Quốc.

Tuy nhiên, điểm đáng lo ngại là tâm lý tiêu dùng đã giảm từ 38,7 điểm trong tháng 6 xuống còn 37,8 điểm trong tháng 7. Theo dữ liệu thống kê, chỉ số niềm tin tiêu dùng trong tháng 7 năm 2019 là thấp nhất kể từ tháng 4 năm 2014 và thấp hơn kỳ vọng của thị trường là 38,4 điểm.

Trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như vậy, NHTW Nhật Bản (BoJ) vẫn tiếp tục giữ lãi suất chính sách ở mức thấp và các chương trình thu mua trái phiếu chính phủ định kỳ hàng năm. Mặc dù vậy, BoJ cũng khẳng định sẽ không ngần ngại thực hiện các biện pháp nới lỏng bổ sung nếu nền kinh tế bị mất đà để đạt được mục tiêu lạm phát 2%.

Thái Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000