Kinh tế Nhật Bản phục hồi trong quý II bất chấp COVID-19 lan rộng

08:29 | 16/08/2021

Nền kinh tế Nhật Bản phục hồi hơn dự kiến ​​trong quý II, sau khi sụt giảm trong quý đầu năm nay, nhờ tiêu dùng và đầu tư khởi sắc sau giai đoạn đầu bị ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19 bùng phát trở lại.

Dù vậy, nhiều nhà phân tích dự báo tăng trưởng của Nhật Bản sẽ ở mức khiêm tốn trong quý III do các hạn chế khẩn cấp được ban bố ngày càng rộng rãi để chống lại sự gia tăng đột biến các ca lây nhiễm COVID-19 đang đè nặng lên chi tiêu hộ gia đình.
kinh te nhat ban phuc hoi trong quy ii bat chap covid 19 lan rong
Ảnh minh họa

Nền kinh tế lớn thứ ba thế giới đã tăng trưởng 1,3% so với cùng kỳ trong quy II, sau khi sụt giảm 3,7% trong quý đầu năm, theo dữ liệu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) sơ bộ được công bố sáng nay, vượt xa so với dự báo trung bình của thị trường là tăng 0,7%.

Tuy nhiên, sự phục hồi như trên là yếu hơn nhiều so với các nền kinh tế phát triển khác, bao gồm Mỹ với mức tăng trưởng so với cùng kỳ lên đến 6,5% trong quý II, cho thấy hệ lụy từ các giải pháp hạn chế để chống đại dịch của Tokyo.

“Không thể lạc quan về triển vọng nền kinh tế trước bối cảnh các ca nhiễm trùng gia tăng đột biến dẫn đến khả năng mở rộng các hạn chế hoạt động ngày càng nghiêm ngặt hơn”, Yoshihiki Shinke, nhà kinh tế trưởng tại Viện nghiên cứu Dai-ichi Life, bình luận.

“Nền kinh tế Nhật Bản đã trì trệ trong nửa đầu năm nay và có nguy cơ suy giảm trong quý III. Sự phục hồi tăng trưởng chỉ có thể hy vọng sẽ đến vào giai đoạn cuối năm”, ông nói thêm.

Dữ liệu chi tiết hơn cho thấy, tiêu dùng bất ngờ tăng 0,8% trong quý II, sau khi giảm 1,0% trong quý I. Tương tự, đầu tư cũng tăng 1,7% sau khi giảm 1,3% trong quý trước. Theo đó, nhu cầu trong nước đã đóng góp 0,6 điểm phần trăm vào tăng trưởng GDP.

Trong khi đó, xuất khẩu cũng tăng 2,9% trong quý II - một dấu hiệu cho thấy sự phục hồi nhu cầu toàn cầu tiếp tục củng cố nền kinh tế lớn thứ ba thế giới.

"Trong khi tiêu dùng cá nhân tăng bất ngờ cùng đầu tư cải thiện, dữ liệu cho thấy sự phục hồi của nền kinh tế sau quý I suy giảm là yếu", Takeshi Minami, nhà kinh tế trưởng tại Viện nghiên cứu Norinchukin, nhận xét.

Nền kinh tế Nhật Bản đã phúc hồi trở lại sau tác động mạnh của đại dịch vào năm ngoái nhờ xuất khẩu mạnh mẽ, mặc dù việc tiêm chủng chậm trễ và tình trạng phong tỏa khẩn cấp lặp đi lặp lại đã ảnh hưởng đến tiêu dùng.

Sự gia tăng đột biến các trường hợp lây nhiễm COVID-19 do biến thể Delta ở châu Á đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng cho một số nhà sản xuất Nhật Bản, điều này có thể ảnh hưởng đến sản lượng công nghiệp và phủ đám mây u ám cho sự phục hồi kinh tế vốn đã mong manh của nước này.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900